THỐNG KINH
(Hành kinh đau bụng)
I. Đại cương
Bình thường khi phụ nữ sắp có hành kinh phần lớn thấy mỏi
lưng hoặc hơi đau bụng vùng tiểu phúc, đau lưng, sau đó ra kinh nguyệt. Nhưng
cũng có trường hợp đau dữ dội một vài ngày khiến người phụ nữ không thể làm
việc được thậm chí bỏ cả ăn uống, người mệt mỏi, hoặc không chịu nổi có thể kèm
theo nôn mửa, xây xẩm làm cho người phụ nữ kinh sợ mỗi khi hành kinh. Chứng
trạng đó theo y học cổ truyền gọi là Thống kinh: hành kinh đau bụng.
II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
Bệnh cơ chủ yếu là do khí huyết vận hành không lưu thông,
người xưa cho rằng: "Thống tắc bất thông" và bệnh được chia ra Hư
chứng và thực chứng. Trương cảnh Nhạc nói: "Thống kinh có hư có thực, Thực
có khi là vì Hàn trệ, Huyết trệ hoặc Khí trệ. Hư thì vì Khí hư hoặc huyết hư.
Nhưng Thực thống phần nhiều đau bụng trước khi hành kinh, kinh thông rồi chứng
đau tự hết. Hư thống đau sau hành kinh, Kinh hành rồi mà vẫn thấy đau"
Có nhiều nguyên nhân và cơ chế gây ra thống kinh làm rối
loạn kinh nguyệt. Bác sĩ Nguyễn như Hoàn xin giới thiệu một số nguyên nhân
chính thường gặp trên lâm sàng:
* Khí trệ: Do lo nghĩ quá hoặc tư tưởng không thỏa mái, uất
ức quá làm cho khí trệ huyết ứ ảnh hưởng đến can, đởm mà can huyết lại liên
quan đến hai mạch Xung Nhâm chủ đạo về đường kinh thủy làm rối loạn kinh nguyệt
gây đau.
* Huyết ứ: Do nhiều tác nhân có thể nguyên nhân tại chỗ hoặc
toàn thân nhưng đều làm cho huyết ứ, huyết ngưng mà con đường kinh thủy bị rối
loạn. Khi ít, khi nhiều, khi ra quá sớm, khi quá muộn... Một số trường hợp sau
đẻ, sau sẩy thai kinh nguyệt bị rối loạn, thậm chí hàng vài ba năm không thấy
kinh, do huyết dịch theo đường kinh thủy bị ứ trệ bế tắc không được khơi thông
gây đau...
* Hàn tà (thực hàn): Do ăn quá nhiều đồ sống lạnh, hoặc cảm
nhiễm hàn tà quá mạnh, hoặc do sống nơi ẩm thấp, đang hành kinh gặp cơn mưa
lạnh, Hàn thấp ngưng lại tại bào cung làm tổn thương trực tiếp đến hai mạch
Xung Nhâm làm bế tắc vận hành kinh nguyệt gây đau.
* Huyết hư: có nhiều nguyên nhân gây ra huyết hư: Có thể do
thiên tiên bất túc hoặc sau đợt ốm nặng mà ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan tạo
huyết hoặc do tỳ thận dương hư quá mức làm cho chức năng tiêu hóa, hấp thu tinh
hoa của ngũ cốc không được... Và những yếu tố làm huyết khô kiệt ảnh hưởng tới
hai mạch Xung Nhâm, Bào cung không được nuôi dưỡng gây đau.
* Thận hư: Theo lý luận của Đông y thận chủ phần âm, phần
thủy trong cơ thể. Khi thận âm hư phần âm huyết không đủ để nuôi dưỡng can mộc,
làm cho công năng sơ tiết điều đạt của can bị ảnh hưởng gây đau.
* Hư hàn: Do bẩm tố người bệnh vốn có dương hư là điều kiện
thuận lợi để sinh hàn, sinh thấp. Hàn thấp làm cho khí huyết uất trệ không
thông gây đau.
III. Biện chứng luận trị
1. Thực chứng
1.1. Khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng dữ dội đau quặn, cảm giác
co thắt từng cơn ở vùng tiểu phúc, cự án, đau trước khi hành kinh, người có cảm
giác buồn phiền khó chịu. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Thuận khí hành huyết.
* Bài thuốc: Gia vị ô dược thang
Ô dược 24g
|
Sa nhân 16g
|
Hương phụ 32g
|
Mộc hương 10g
|
Cam thảo 4
|
Sinh khương 4
|
* Cách bào chế: Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ
bã lấy 200ml.
* Cách dùng: uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
+ Trường hợp có kèm theo khí uất thì cần sơ can, giải uất,
điều kinh; Dùng bài: Tuyên uất thông kinh thang
Sài hồ 8g
|
Đan bì 12g
|
Bạch thược 12g
|
Uất kim 8g
|
Hoàng cầm 6g
|
Đương quy 12g
|
Hương phụ 12g
|
Chi tử 6g
|
Bạch giới tử 8g
|
Cam thảo 4g
|
Hoặc bài Tiêu giao Tán
Bạch thược 12g
|
Bạch linh 12g
|
Bạch truật 12g
|
Đương quy 12g
|
Sài hồ 10g
|
Ổ khương 3 lát
|
Bạc hà 8g
|
Cam thảo 6g
|
* Bài thuốc kinh nghiệm:
Sài hồ 6g
|
Đương quy 12g
|
Hương phụ 12g
|
Bạch thược 12g
|
Diên hồ sách 8g
|
ô dược 8g
|
* Châm cứu: Giản sử, Tam âm giao, Đới mạch, Thận du.
1.2. Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Đau trước kỳ kinh. Đau bụng từng cơn
mặt mày xanh tái, có khi choáng, bụng trướng căng ở vùng tiểu phúc, đau cự án,
đau trước khi hành kinh. Kinh nguyệt ra được đỡ đau ngay. Mạch nhu, hoãn.
* Phương pháp điều trị: Hoạt huyết tán ứ.
* Bài thuốc 1: tứ vật đào hồng gia giảm.
Xuyên khung 16g
|
Xuyên quy 24g
|
Thược dược 24g
|
Địa hoàng 32g
|
Đào nhân 10g
|
Hồng hoa 8g
|
Huyền hồ 8g
|
* Cách bào chế: Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ
bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
+ Trường hợp khí trệ huyết ứ có thể dùng bài:
Bài thuốc 2: Quá kỳ ẩm
Đương quy 12g
|
Bạch thược 12g
|
Thục địa 10g
|
Hương phụ 12g
|
Xuyên khung 8g
|
Hồng hoa 6g
|
Đào nhân 8g
|
Nga truật 8g
|
Mộc hương 6g
|
Nhục quế 4g
|
Chích cam thảo 4
|
Thục địa 12g
|
Mộc thông 8g
|
+ Bài thuốc 3: hổ phách tán
Tam lăng 8g
|
Xuyên khung 10g
|
Quế chi 6g
|
Nga truật 10g
|
Huyền hồ 8g
|
Ô dược 8g
|
Xích thược 10g
|
Thục địa 12g
|
Đan bì 8g
|
Đương quy 12g
|
+ Bài thuốc 4: thông ứ tiễn:
Hồng hoa 6g
|
Hương phụ 12g
|
Trạch tả 6g
|
Quy vĩ 12g
|
Ô dược 8g
|
Mộc hương 6g
|
Thanh bì 6g
|
- Nếu có hàn trệ thì gia: Nhục quế,
Ngô thù
- Nếu kèm nội nhiệt gia Chi tử
- Nếu kèm đại tiện táo gia Đại
hoàng.
+ Bài thuốc 5:
Ích mẫu 16g
|
Đào nhân 8g
|
Xuyên khung 8g
|
Uất kim 8g
|
Hương phụ 8g
|
Ngưu tất 8g
|
+ Bài thuốc kinh nghiệm:
Ngũ linh chi 12g
|
Bồ hoàng 12g
|
Huyền hồ 12g
|
+ Bài thuốc nam:
Lá mần tưới 12g
|
Nhân trần 20g
|
Tô mộc 8g
|
Hoa ích mẫu 10g
|
+ Nếu Huyết ứ, Khí trệ nặng thì
dùng bài Huyết phủ trục ứ thang
Xuyên khung 8g
|
Xích thược 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Huyền hồ 8g
|
Thanh bì 8g
|
Mộc hương 6g
|
Đương quy 8g
|
Đào nhân 8g
|
Ngưu tất 12g
|
Hương phụ 8g
|
Chỉ xác 8g
|
Cam thảo 4g
|
* Châm cứu: Giản sử, Tam âm giao. Đới mạch, Thận du, trung
cực, Túc lâm khấp.
1.3. Thể hàn thấp ngưng trệ ( thường đau khi hành kinh)
* Triệu chứng lâm sàng: Vì trong khi kinh kỳ bị ngoại cảm
Phong hàn gây Đau bụng, bụng rắn cứng vùng thiểu phúc, đau gò người, đau rũ
rượi, mỗi khi hành kinh ra được thì đỡ đau, chân tay lạnh, chườm nóng thì đỡ
đau. Rêu lưỡi trắng. Mạch trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết.
* Bài thuốc: Ngô thù du thang gia giảm.
Đương quy 16g
|
Nhục quế 8g
|
Cao bản 12g
|
Ngô thù du 10g
|
Can khương 8g
|
Phục linh 12g
|
Đan bì 12g
|
Bán hạ 12g
|
Mạch môn 12g
|
Phòng phong 10g
|
Cam thảo 6g
|
Mộc hương quảng 4g
|
Tế tân 6g
|
* Cách bào chế: Ngô thù du tẩy, các vị trên cho vào 1900ml
nước sắc lọc bỏ ba lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
* Châm cứu: Ôm châm: Tam âm giao, Đới mạch, Thận du, Huyết
hải.
* Cứu ngải: Thạch môn, Quan nguyên, Khí hải.
![]() |
Phòng khám chuyên điều trị các bệnh phụ khoa bằng đông y |
2. Hư chứng
2.1. Khí Huyết hư
* Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng âm ỉ, liên miên từ khi hành
kinh đến khi hết hành kinh vẫn đau ê ẩm, kèm theo kinh loãng, nhợt màu, người
mệt mỏi lưỡi bệu, thân thể gầy yếu, da xanh hoặc úa vàng, mắt xây xẩm, tim hồi
hộp, ít ngủ, lưỡi nhợt không có rêu. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: bổ khí huyết thông kinh.
* Bài thuốc 1: Bát trân gia giảm
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 16g
|
Thược dược 12g
|
Địa hoàng 24g
|
Nhân sâm 12g
|
Bạch linh 12g
|
Bach truật 12g
|
Cam thảo 8g
|
Đào nhân 10g
|
Hồng hoa 8g
|
Hương phụ 12g
|
Ô dược 12g
|
Đại táo 7 quả
|
Ích mẫu 12g
|
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Thược dược tẩm giấm,
Xuyên quy tẩm rượu. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
* Bài thuốc 2: Nhân sâm dưỡng vinh thang
Nhân sâm 12g
|
Hoàng kỳ 12g
|
Bạch linh 12g
|
Đương quy 12g
|
Thục địa 12g
|
Ngũ vị tử 6g
|
Sinh khương 4g
|
Trần bì 10g
|
Bạch truật 12g
|
Quế tâm 4g
|
Bạch thược 12g
|
Chích thảo 4g
|
Viễn chí 6g
|
Đại táo 12g
|
* Châm cứu: Châm bổ: Tam âm giao, Đới mạch, Thận du, Nội
quan, Huyết hải.
2.2. Can thận hư
* Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng âm ỉ, đau liên miên, đau
sau khi hành kinh kèm theo người gầy, da khô, chân tay mềm yếu, lưng đau, mỏi
gối, nhức đầu hoa mắt chóng mặt. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bổ thận, điều can, dưỡng huyết,
thông kinh.
* Bài thuốc: Điều can thang
Mộc hương quảng 4g
|
Bach thược 24g
|
Ba kích 16g
|
Hoài sơn 16g
|
Sơn thù nhục 24g
|
Đương quy 24g
|
Cam thảo 8g
|
A giao 16g
|
* Cách bào chế: Bạch thược tẩm giấm, Ba kích bỏ lõi tẩm rượu
vi sao. Các vị trên (trừ A giao) cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml,
đun sôi cho A giao vào quấy tan đều.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
* Bài thuốc 2: Lục vị, hoặc bát vị gia giảm
* Châm cứu: Châm bổ: Can du, Nội quan, Tam âm giao, Đới
mạch, Thận du.
2.3. Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng âm ỉ, thỉnh thoảng như dùi
đâm, xoa day ấn thì dễ chịu, người mệt mỏi, ăn uống kém, đầy bụng, sôi bụng.
Bệnh nặng có triệu chứng ngũ canh tả. Mach trầm tế vô lực.
* Phương pháp điều trị: Ôn kinh bổ khí huyết.
* Bài thuốc: Ôn kinh thang gia giảm
Ngô thù du 10g
|
Quế chi 12g
|
Bạch thược 16g
|
Cam thảo 8g
|
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 16g
|
Nhân sâm 12g
|
Đan bì 12g
|
A giao 12g
|
Bán hạ 12g
|
Mạch môn 12g
|
Sinh khương 12g
|
* Cách bào chế: Ngô thù du tẩy, Bạch thược tẩm giấm, Xuyên
quy tẩm rượu, Bán hạ chế. Các cị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy
200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
* Châm cứu: Ôn châm: Tam âm giao, Đới mạch, Thận du.
* Cứu ngải: Cách du, Quan nguyên, Khí hải.
IV. Phòng bệnh và hộ lý
1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt.
2. Không lao động nặng, tránh các kích thích mạnh cả về thể
xác lẫn tinh thần trước khi đang hành kinh.
3. Ăn uống hợp lí, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn ấm
nóng, dễ tiêu.
4. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ
ngơi điều độ.


0 nhận xét:
Đăng nhận xét