Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

Tiền mãn kinh

CÁC CHỨNG BỆNH THỜI KỲ TIỀN MÃN KINH

I. Đại cương

Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh là chứng bệnh đặc thù chỉ xảy ra ở phụ nữ. Phụ nữ đến tuổi dậy thì có kinh nguyệt báo hiệu thời kỳ phát dục mạnh có thể có con sau đó hết thời kỳ sinh đẻ hết kinh nguyệt là sinh lý bình thường.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh xảy ra trước, sau khi chuẩn bị chấm dứt hành kinh, thường vào khoảng 47-53 tuổi, trung bình vào khoảng 49 tuổi (7x7).
Các chứng bệnh có thể trở thành bệnh lý nhưng cũng có khi chỉ thoáng qua thậm chí không cảm giác thấy biểu hiện gì về quá trình rối loạn kinh nguyệt cũng như các biểu hiện khác.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh bao gồm nhiều chứng trạng bệnh lý tùy theo cơ địa mỗi người, bệnh thường xảy ra ở những người có tinh thần hay giao động, nhạy cảm hoặc những người có tinh thần ổn định (Kiểu công thức hóa) thì càng có nhiều chứng trạng phức tạp.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Tùy theo thể trạng của từng người bệnh mà có biểu hiện thời gian đến sớm hay muộn hoặc chỉ thoáng qua không có các chứng trạng bệnh lý.
Nguyên nhân chủ yếu do Xung nhâm bất cố bởi tinh huyết hao kiệt, Mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt, can hỏa uất, can thận âm hư, tâm thận bất giao, đàm trệ.
Những yếu tố làm cho các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh đến sớm, đến muộn hoặc gây ra các chứng bệnh nặng như: Lao động quá vất vả, chế độ ăn uống không đầy đủ, đã mắc một số bệnh mãn tính, các nguyên nhân nội thương thất tình...
Tất cả các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi trên tác động đến: Dinh huyết, Tinh, Khí, Thần, Tân dịch ảnh hưởng đến Xung Nhâm Đốc Đới làm cho quá trình chế tiết, điều hành việc giảm về lượng, về chất của kinh nguyệt để chấm dứt khó thực hiện bình thường gây ra rối loạn công năng các tạng phủ và công năng vệ ngoại bị ảnh hưởng nghiêm trọng gây ra nhiều chứng trạng như: Bốc nóng từng cơn, huyễn vựng, bồn chồn, tinh thần bất an, cơ nhục, xương khớp đau mỏi, rối loạn kinh nguyệt khi có khi mất khi nhiều khi ít...

Tiền mãn kinh ở phụ nữ 

III. Biện chứng luận trị

1. Do tinh huyết hao kiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra sau kỳ, số lượng ít sắc nhợt màu, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người gầy yếu, chân tay cơ bắp mỏi, đau đầu, người hay choáng váng, ăn kém, đoản khí, người mệt mỏi, chán nản. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hư, nhược.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ can thận củng cố Xung Nhâm.
* Bài thuốc: Nội bổ hoàn gia giảm
Bạch thược 16g
Đương quy 16g
Thỏ ti tử 16g
Hoàng kỳ 16g
Nhục quế 12g
Hắc phụ tử 10g
Thục địa hoàng 16g
Thang phiêu tiêu 16g
Lộc nhung 16g
Ích trí nhân 10g
Nhục thung dung 16g

  * Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Huyết hải.
2. Do mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt.
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ, chân lạnh, thường xảy ra nhiều về đêm. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, tinh thần không ổn định, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, ăn uống kém, người mệt mỏi, choáng váng. Chất lưỡi đỏ, mạch hư.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ mệnh môn, dẫn hỏa quy nguyên.
* Bài thuốc: Hữu quy hoàn gia giảm
Thục địa 24g
Sơn dược 16g
Câu kỉ tử 12g
Sơn thù du 16g
Thỏ ti tử 12g
Lộc giác giao 16g
Đỗ trọng 12g
Nhục quế 10g
Hắc phụ tử 10g
Đương quy 12g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 12g
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên cho thêm 5 miếng gừng cho vào 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thần môn.
3. Do can hỏa uất.
* Triệu chứng lâm sàng: bốc nóng lên đầu từng cơn, mặt đổ, hay cáu gắt. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra trước kì, sắc kinh đỏ thẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn đầy tức, đau hai bên mạng sườn, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, người hay choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
* Phương pháp điều trị: Sơ can giải uất, thông kinh.
* Bài thuốc: Đương quy long hội gia giảm
Long đởm thảo 12g
Chi tử 10g
Đương quy 16g
Hoàng bá 10g
Huyền hồ sách 12g
Đại hoàng 10g
Lô hội 8g
Mộc hương 4g
Xạ hương 6g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Quế chi 6g
Hương phụ 10g



* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên + với 5 miếng gừng + 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: + Châm bổ: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao.
                      + Châm tả: Hành gian, Thái xung.
4. Do đàm thấp khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh thất thường, sắc nhợt màu. Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ. Người béo, da nhợt, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người nặng nề, chân tay cơ bắp mỏi, choáng váng, ăn lém, hay buồn nôn, đoạn khí, ậm ạch khó chịu. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Tiêu đàm, hành khí, hoạt huyết, thông kinh.
* Bài thuốc: Trúc lịch đạo đàm gia giảm
Phục linh 12g
Bán hạ 12g
Quất hồng bì 10g
Nhân sâm 10g
Cam thảo 8g
Trầm hương 6g
Đại hoàng 10g
Hoàng cầm 10g
Đương quy 10g
Bạch thược 12g
Hồng hoa 8g
Đại táo 3 quả
* Cch bào chế: Các vị trên +Trúc lịch 10 giọt + 5 miếng gừng + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý, Phòng phong, Đản trung.
5. Thận âm thận dương lưỡng hư
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh ít, màu sắc đen, đỏ không nhất định, đau lưng, các khớp đau mỏi, ù tai, đau nhức trong ống xương, người hay choáng váng. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch tế vi.
* Phương pháp điều trị: Bồi bổ thận nguyên, thông kinh.
* Bài thuốc: Địa hoàng ẩm tử.
Thục địa hoàng 16g
Nhục thung dung 12g
Ba kích 16g
Thạch giải 16g
Bạch phục linh 12g
Thạch xương bồ 12g
Mạch môn 12g
Viễn chí 8g
Sơn thù du 12g
Hắc phụ tử 8g
Quan quế 8g
Ngũ vị tử 6g
* Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy, Ba kích khứ lõi. Các vị trên + 5 miếng gừng, Đại táo 1 quả, Bạc hà 5 lá + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Quan nguyên, Thận du, Tam âm giao, Mệnh môn, Huyết hải.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét