KINH BẾ
I. Đại cương
Kinh bế là nữ giới sau khi đã có hành kinh một thời gian
theo chu kỳ nhất định, nay tự nhiên không thấy có kinh nguyệt hàng tháng hoặc
như trước nữa (mặc dù không có quan hệ tình dục, hoặc không có dấu hiệu có
thai...)
Kinh bế còn gọi là Bật kinh hay Trẩn huyết. Một số trường
hợp sau sinh đẻ hoặc ốm nặng không thấy hành kinh trở lại cũng thuộc phạm vi bế
kinh.
Bế kinh do nhiều nguyên nhân phụ thuộc từng cơ thể người
bệnh cần phải được xem xét chi tiết mới có phép chữa thích hợp.
Một số trường hợp đặc biệt: Tinh nguyệt, cự kinh, tỵ niên...
nếu vượt qua 3 lịch kỳ cũng thuộc kinh bế.
II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
Có nhiều nguyên nhân và cơ chế gây ra bế kinh. Chúng tôi xin
giới thiệu một số nguyên nhân chính thường gặp trong lâm sàng:
* Khí uất: Do tình chí uất ức quá tổn thương đến can khí,
chức năng sơ tiết điều đạt của can bị ảnh hưởng, can huyết lại liên quan đến
hai mạch Xung Nhâm. Khí uất quá độ mất khả năng tự điều chỉnh gây ra bế kinh.
* Đàm thấp: Do đàm thấp đình tích trong cơ thể ảnh hưởng tới sự lưu thông khí cơ: trong,
ngoài, trên, dưới. Đàm thấp tác động đến Xung Nhâm hoặc Bào cung ảnh hưởng đến
vận hành bài tiết kinh huyết gây ra bế kinh.
* Huyết ứ: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến huyết ứ, nếu huyết ứ
tại chỗ hoặc toàn thân mà ảnh hưởng tới mối tương quan Xung- Nhâm- Đốc và kinh
Túc dương minh Vị làm cản trở đến vận hành kinh huyết gây ra bế kinh.
* Ngoại cảm phog hàn: Do ngoại tà phong hàn xâm nhập vào cơ
thể trước hết tác động trực tiếp đến kinh Đốc mà kinh Đốc lại có mối liên quan
đến các kinh mạch: Xung- Nhâm làm nhiện vụ điều hòa, vận hành kinh thủy, hoặc
nếu trong thời kỳ hành kinh bị phong hàn xâm nhập trực tiếp vào bào cung làm
cho công năng này bị ảnh hưởng gây ra bế kinh.
* Huyết hư: Các nguyên nhân gây ra huyết hư, huyết thiểu
trước hết làm giảm lượng kinh huyết, nếu lâu ngày không được bù đắp sẽ gây ra
khô kiệt huyết dịch, ảnh hưởng tới việc điều hòa, vận hành kinh thủy gây ra bế
kinh.
* Tỳ hư: Tỳ hư không có khả năng tiêu hóa hấp thu tinh hoa
của ngũ cốc, Tỳ hư làm cho mối liên quan tạng phủ giữa tỳ- Vị bị ảnh hưởng,
chất thanh không được thăng, chất trọc không được giáng, vị khí kém làm cho
huyết hải thiếu, không nuôi dưỡng được mạch Xung - Nhâm gây ra bế kinh.
* Hư lao: Do lo nghĩ quá mức, tâm huyết hao tổn dần, tâm hỏa
nung đốt ở trong, tâm khí không đạt xuống dưới làm cho tâm thận không giao nhau
(ký tế) hoặc khí huyết quá hư suy làm cho Xung Nhâm khô kiệt gây ra bế kinh.
* Vị hư nhiệt: Vị là cơ quan tiếp thu thủy cốc mang nguồn
tinh hoa của ngũ cốc để nuôi dưỡng tứ chi cơ nhục, lục phủ, ngũ tạng, bổ sung
huyết dịch cho huyết hải, giúp cho Xung Nhâm vận hành kinh huyết... Khi vị tích
nhiệt lâu ngày chưng đốt tân dịch làm cho tân dịch khô kiệt, Xung Nhâm hư suy
gây ra bế kinh.
![]() |
| Phòng khám chuyên chữa bệnh Phụ khoa kinh nguyệt bằng đông y |
III. Biện chứng luận trị.
1. Thực chứng
1.1. Khí uất
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh bế, người bệnh sắc mặt xanh,
vàng, tinh thần mệt mỏi uất ức, buồn bực, vật vã, tính tình nóng nảy, đầu
choáng mắt hoa tai ù, ngực sườn đầy tức, ăn kém, thỉnh thoảng ợ hơi, rêu lưỡi
vàng dày. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Điều khí khai uất.
* Bài thuốc: Điều khí khai uất thang.
|
Nhân sâm 12g
|
Phục linh 10g
|
Thương truật 12g
|
Sài hồ 12g
|
|
Khương hoạt 8g
|
Địa cốt bì 12g
|
Chi tử 12g
|
Trần bì 6g
|
|
Cam thảo 8g
|
Ô dược 8g
|
Đại táo 12g
|
Bán hạ 10g
|
|
Sinh khương 3 miếng
|
|
|
|
* Cách bào chế: bán hạ chế, Thương truật tẩm nước gạo đặc.
Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày uống 4 lần.
* Châm cứu: + Châm tả: Túc lâm khấp, Trung cực, Giản sử.
+ Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
1.2. Đàm thấp
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh bế, người béo mập, ậm ạch khó
chịu, đầy tức ngực sườn, khạc nhiều đờm, lợm giọng buồn nôn, miệng nhạt không
muốn ăn. Rêu lưỡi trắng nhợt. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Hóa đàm thông trệ
* Bài thuốc: Thương phụ đạo đàm hoàn.
|
Thương truật 16g
|
Hương phụ 16g
|
Nam tinh 12g
|
Bán hạ 12g
|
|
Trần bì 12g
|
Bạch linh 14g
|
Chỉ xác 10g
|
Cam thảo 8g
|
* Cách bào chế: Bán
hạ chế, Hương phụ tẩm đồng tiện sao. Các vị tẩm nước gừng phơi khô sao giòn tán
mạt hồ hoàn viên.
* Cách dùng: Mỗi ngày uống 60g chia đều 3 lần với nước gừng
ấm.
* Châm cứu: + Châm tả: Túc lâm khấp, Trung cực. Phong long.
+
Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
1.3. Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh bế, mặt xanh tím, bụng dưới
căng cứng đau, cự án, miệng khô, không muốn uống, đại tiện táo kết, chất lưỡi
đỏ tươi hoặc có điểm xuất huyết. Mạch trầm sác.
* Phương pháp điều trị: Hoạt huyết thông ứ điều kinh.
* Bài thuốc: Đại hoàng giá trùng hoàn.
|
Đại hoàng 10g
|
Bạch thược 16g
|
Đào nhân 8g
|
Hạnh nhân 8g
|
|
Can địa hoàng 40g
|
Can tất 4g
|
Manh trùng 8g
|
Giá trùng 4g
|
|
Thủy điệt 60 con
|
|
|
|
* Cách bào chế: Đào nhân, hạnh nhân bỏ vỏ, Giá trùng, Manh
trùng và Thủy điệt rửa sạch phơi khô rồi dùng cám gạo sao giòn, Đại hoàng tẩm
rượu. Tất cả vị tán mịn mật hoàn viên.
* Cách dùng: Uống ngày 40 gam chia đều làm 3 lần.
* Châm cứu: + Châm tả: Túc lâm khấp, Quan nguyên, Đới mạch.
+ Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
1.4. Phong hàn
* Triệu chứng lâm sàng: kinh bế, người bệnh da xanh, bụng
dưới lạnh, chân tay lạnh, đôi khi tức ngực, lợm giọng buồn nôn. Rêu lưỡi trắng.
Mạch trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, thông uất trệ.
* Bài thuốc: Ôn kinh thang gia giảm
|
Xuyên khung 16g
|
Xuyên quy 16g
|
Bạch thược 16g
|
Nhân sâm 10g
|
|
Ngưu tất 12g
|
Nga truật 16g
|
Mẫu đơn bì 16g
|
Cam thảo 8g
|
|
Quế tâm 12g
|
|
|
|
* Cách bào chế: Ngưu tất tẩm rượu sao, Bạch thược tẩm giấm
vi sao. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: + Ôn châm: Quan nguyên, Khí hải, Trung cực.
+ Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
2. Hư chứng
2.1. Huyết hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nghuyệt nhiều tháng không thấy,
da trắng bệch, môi nhợt, người mệt mỏi, hay hoa mắt chóng mặt nhức đầu, hơi thở
ngắn, hồi hộp đánh trống ngực, ngủ hay mơ mộng, tinh thần uể oải chậm chạp.
Chất lưỡi bệu. Mạch vi tế vô lực.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết dưỡng huyết thông kinh.
* Bài thuốc: Dưỡng huyết thông kinh thang.
|
Đan bì 12g
|
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 16g
|
Thược dược 16g
|
|
Sinh địa hoàng 16g
|
Trần bì 8g
|
Bạch truật 12g
|
Hương phụ 12g
|
|
Sài hồ 12g
|
Hoàng kỳ 10g
|
Cam thảo 6g
|
|
* Cách bào chế: Thược dược tẩm giấm vi sao, Hương phụ thất
chế, Xuyên quy tẩm rượu sao. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy
250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Tâm du, Can du, Thận du, Tam âm giao,
Túc tam lý.
2.2. Tỳ hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt không thấy nhiều tháng,
da vàng nhợt, môi nhợt to mất khía, ăn uống kém tiêu, sôi bụng, đầy bụng, chân
tay mềm nhẽo, hoặc phù thũng, đại tiện phân lỏng nát, miệng nhạt. Rêu lưỡi
trắng nhớt. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: Bổ tỳ ích khí, thông kinh.
* Bài thuốc: Bổ trung ích khí gia giảm
|
Nhân sâm 12g
|
Hoàng kỳ 16g
|
Xuyên quy 16g
|
Bạch truật 16g
|
|
Thăng ma 12g
|
Sài hồ 12g
|
Trần bì 10g
|
Cam thảo 10g
|
|
Hương phụ 12g
|
Ngải diệp 12g
|
Hồng hoa 6g
|
Đại táo 5 quả
|
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Hoàng kỳ tẩm mật chế,
Xuyên quy tẩm rượu sao, Bạch truật đông bích thổ sao. Các vị trên cho vò 1800ml
nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Tỳ du, Thận du, Đản trung, Tam âm giao,
Túc tam lý.
2.3. Hư lao
* Triệu chứng lâm sàng: kinh nguyệt sáu, bảy tháng không
thấy, có khi cả năm chỉ thấy 1 lần hoặc không thấy lần nào, kèm theo các triệu
chứng toàn thân như mệt mỏi, gầy sút, ngũ tâm phiền nhiệt, buồn phiền không
yên... Lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi mỏng hơi vàng khô. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bổ tỳ phế, dưỡng huyết, thông kinh.
* Bài thuốc: Kiếp lao thang gia giảm
|
Bạch thược 16g
|
Hoàng kỳ 16g
|
Phục linh 12g
|
Cam thảo 10g
|
|
Bán hạ 12g
|
Đương quy 16g
|
Ngũ vị tử 10g
|
A giao 12g
|
|
Sa sâm 16g
|
Thục địa 20g
|
|
|
* Cách bào chế: Bán hạ chế, Bạch thược tẩm giấm sao, Xuyên
quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên (trừ A giao) cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã
lấy 200ml đun sôi hòa tan A giao.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
* Châm cứu: Châm bổ: Phong môn, Bá lao, Phế du, Khí hải,
Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
2.4. Vị hư nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh bế, da mặt vàng khô, hai gò má
đỏ, trong bụng buồn bực, khó chịu, đêm người nóng, mình nóng, miệng đắng, họng
khô, ă chóng đói, khát, thích uống nước mát, người gầy yếu. Tiểu tiện vàng sẻn,
đại tiện táo. Chất lưỡi đỏ thẫm, khô. Rêu lưỡi vàng. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Dưỡng âm, thanh tiết vị nhiệt, thông
kinh.
* Bài thuốc: Ngọc chúc thang
|
Đương quy 16g
|
Thục địa 24g
|
Bạch thược 16g
|
Xuyên khung 12g
|
|
Đại hoàng 10g
|
Mang tiêu 8g
|
Cam thảo 10g
|
|
* Cách bào chế: Đại hoàng tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm. Các
vị trên (trừ Mang tiêu) cho vào 1700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 150ml cho mang
tiêu vào quấy tan đều.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: + Châm tả: Túc lâm khấp, Khúc trì, Giản sử.
+ Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
IV. phòng bệnh và hộ lý
1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt.
2. Tìm nguyên nhân để điều trị.
3. Không lao động nặng, tránh các kích thích mạnh cả thể xác
lẫn tinh thần trước và trong khi hành kinh.
4. An uống hợp lí, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, ăn các
thức ấm, nóng, dễ tiêu.
5. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ
ngơi điều độ.


0 nhận xét:
Đăng nhận xét