Thứ Tư, 5 tháng 11, 2014

Các yếu tố gây sa sinh dục

Sa sinh dục theo y học hiện đại
Sa sinh dục còn gọi là sa tử cung, là 1 bệnh khá phổ biến ở phụ nữ ở Việt nam, nhất là phụ nữ ở nông thôn. Đây là một bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như sinh hoạt, lao động ở phụ nữ

Nguyên nhân của sa sinh dục:

  • Hệ thống treo: bao gồm dây chằng rộng,dây chằng tròn,dây chằng thắt lưng buồn trứng, dây chằng tử cung cùng…
  • Hệ thống nâng đỡ: tầng sinh môn, cân cơ đáy chậu,cơ nâng hậu môn
    Nguyên nhân sa sinh dục

Các yếu tố thuận lợi gây sa sinh dục

  • Đẻ nhiều lần: chửa đẻ nhiều lần, đẻ dày, đẻ không được đỡ đẻ an toàn đúng kỹ thuật, rách tầng sinh môn không khâu phục hồi.
  • Lao động quá sức: lao động nặng quá sức hoặc quá sớm sau đẻ làm tăng áp lực ổ bụng, đè vào đáy chậu còn mềm yễu dễ gây sa sinh dục
  • Tăng áp lực ổ bụng kéo dài: mang vác, gánh gồng nặng, táo bón kinh nhiên, ho kéo dài, những người bán hàng rong thường xuyên ngồi bệt bên lề đường
  • Teo đét sinh dục ở người già: Rối loạn sinh dưỡng ở người già, hệ thống treo và nâng đỡ tử cung yếu
  • Bẩm sinh: có thể do cơ địa bẩm sinh ở người chưa đẻ lần nào 
Xem cách chữa chi tiết tại: sanphukhoa.com

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Khí hư xích đới

KHÍ HƯ XÍCH ĐỚI

I. Đại cương

Khí hư đới hạ màu hồng hoặc màu đỏ lẫn một ít màu trắng riêng biệt hoặc trộn lẫn mà tạo ra, kèm theo khí hư có mùi khác thường hoặc hại vị có trưng hà... Bệnh do nhiều nguyên nhân, nếu khí hư xích đới kèm theo có trưng hà phúc thống cần được chú ý để chữa trị kịp thời tránh những diễn biến phức tạp xảy ra.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể lưu trú ở các tạng phủ, khí huyết làm ảnh hưởng đến 2 mạch Nhâm và Đới, hoặc thấp nhiệt xâm nhập, tác động trực tiếp vào bào cung... Tất cả những yếu tố trên làm ảnh hưởng đến công năng của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều màu vàng, đỏ lẫn lộn, mùi hôi...
* Huyết hư: Do huyết hư, bể huyết không đầy đủ nên việc nuôi dưỡng của bào cung bị ảnh hưởng làm cho việc điều tiết Kinh, Đới mất bình thường mà gây ra.
- Huyết hư tâm hỏa vượng: Do huyết hư phần âm thiếu hụt, tâm huyết hư, tâm âm không chế ước được tâm dương làm cho tâm hỏa vượng, kết hợp với âm huyết hư xung nhâm Đốc Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
- Huyết hư can dương vượng: can có nhiệm vụ tàng huyết, sơ tiết điều đạt. Khi can huyết (Can âm) hư không chế ước được can dương làm ảnh hưởng đến công năng vận hành khí cơ của hai mạch Nhâm và Đới mà khí hư ra nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc.
* Hư hàn: Do khí hư xích đới lâu ngày không được chữa trị làm cho âm dương đều hư suy. Mà dương khí trong cơ thể luôn luôn được thận dương sinh sản, điều tiết để cơ thể có độ ấm ổn định. Khi thận dương hư lâu ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng ngược lại đến các tạng phủ và Xung Nhâm Đốc Đới nên khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư ra nhiều, không nhất định, cơ thể suy kiệt.
Khí hư thường có ở phụ nữ

III. Biện chứng luận trị

1. Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: lượng khí hư ra nhiều, màu đỏ hồng lẫn lộn, dính nhớt, tanh hôi. Miệng đắng, khát nước. Người bứt rứt, khó chịu, ít ngủ, táo bón, tiểu tiện vàng đỏ ít hoặc bụng dưới đau âm ỉ, có khi nước tiểu có lẫn máu. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thanh ngọc tán
Quy thân 12g
Xuyên khung 10g
Xích thược 10g
Sinh địa 16g
Trần bì 8g
Bán hạ 10g
Bạch phục linh 10g
Thương truật 12g
Hương phụ 12g
Hoàng liên 8g
Sài hồ 12
Hoàng cầm 12g
Thăng ma 10g
Mẫu đơn bì 10g
Cam thảo 6g

* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao, các vị sao giòn tán mịn tinh.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 3 lần.
* Châm cứu: Khúc trì, Phong long, Quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
2. Huyết hư can dương vượng
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu vàng, đỏ nhiều, mùi hôi, ra liên miên không dứt, tức ngực, đau hai mạng sườn, hay nóng nảy dễ cáu giận, đầu choáng, mắt hoa. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, tiềm dương.
* Bài thuốc: Thanh can chỉ lâm thang
Đương quy 16g
Bạch thược 12g
Hắc đậu 24g
Sinh địa 24g
A giao 12g
Đan bì 12g
Hoàng bá 10g
Ngưu tất 12g
Hương phụ 12g
Đại táo 10g


* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu; Châm bổ: Quan nguyên. Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
3. Huyết hư tâm hỏa vượng
* Triêu chứng lâm sàng: Khí hư màu đỏ, hồng nhợt tanh hôi, choáng đầu, nóng nảy trong ngực, ngủ không yên, khô cổ khát nước, táo bón. Tiểu tiện vàng sẻn. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, đầu chót lưỡi nứt nẻ. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, thanh tâm, chỉ đới.
* Bài thuốc: thanh tâm liên tử ẩm
Thạch liên nhục 18g
Mạch môn 18g
Địa cốt bì 18g
Hoàng cầm 16g
Tây dương sâm 10g
Tiêu sơn chi 16g
Sinh cam thảo 8g
Xa tiền tử 12g
* Cách bào chế: Các vị trên + 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
4. Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích đới lâu ngày ra liên miên không khỏi, da xanh môi nhợt, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo, lạnh. Ăn uống kém tiêu, bụng đầy, sôi. Chất lưỡi bệu, nhợt. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ hư, khứ hàn.
* Bài thuốc: Lục long cố bản hoàn
Hoài sơn 4 lạng
Ba kích nhục 4 lạng
Sơn thù du 4 lạng
Tiểu hồi hương 1 lạng
Hoàng kỳ 2 lạng
Xuyên luyện tử 2 lạng
Bổ cốt chỉ 2 lạng
Liên nhục 2 lạng
Mộc qua 1 lạng
Sinh địa hoàng 2 lạng
Nhân sâm 2 lạng
Đương quy 2 lạng
Bạch thược 1 lạng
Xuyên khung 1 lạng


* Cách bào chế: Sinh địa hoàng, Đương quy, Bạch thược và xuyên khung tẩm Đồng tiện 2 phần + rượu trắng 1 phần để đêm sau đó sao vàng tán bột mịn tinh. Các vị Hoài sơn, Ba kích nhục, Sơn thù du, Xuyên luyện tử nhục, Hoàng kỳ tẩm mật sao, Tiểu hồi hương, Liên nhục, Mộc qua, Nhân sâm, Bổ cốt chỉ tẩm nước muối nhạt vi sao tất cả các vị trên nấu thành cao lỏng. Cho Cao ban long quấy tan đều cho thuốc bột trên vào hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần.

* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tan âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
Bs Nguyễn Như Hoàn

Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Rong kinh

RONG KINH
(Rong huyết)

I. Đại cương

Rong kinh (Rong huyết) là phụ nữ trong giai đoạn kinh - đới - thai - sản (thường từ 14- 49 tuổi) âm đạo thỉnh thoảng lại ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không có các biểu hiện các chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt ra đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ tươi, có khi thâm đen không nhất định.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Thường do 2 loại nguyên nhân:
- Nguyên nhân toàn thân do: Xung, Nhâm, Đốc, Đới và các tạng phủ mất điều hòa hoặc hư tổn.
- Nguyên nhân tại chỗ do bào cung bị thương tổn hoặc bào cung có huyết ứ, có u cục...
Rong kinh rong huyết ở phụ nữ

III. Biện chứng luận trị

1. Do Xung nhâm bất cố

* Triệu chứng lâm sàng: Âm đạo thỉnh thoảng lại ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không có các biểu hiện chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt ra đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ tươi. Người gầy yếu, mệt mỏi, khó chịu. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, củng cố Xung Nhâm.
* Bài thuốc: Kỳ diệu tứ vật thang.
Đương quy 12g
Xuyên khung 12g
Bạch thược 12g
Thục địa hoàng 16g
A giao 16g    
Ngải diệp 10g
Hoàng cầm 8g

* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu sao, Bạch thược tẩm giấm sao. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: Thông lý, Hành gian, Tam âm giao, Quan nguyên, Khí hải, Thái xung.

2. Do bào cung thương tổn

* Triệu chứng lâm sàng: Âm đạo thỉnh thoảng ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không biểu hiện các chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ lẫn máu cục màu thâm đen. Vùng thiểu phúc hơi trướng, có u cục rắn, kèm theo rối loạn đại tiện, người mệt mỏi, khó chịu, thỉnh thoảng phát sốt. Mạch trầm hữu lực.
* Phương pháp điều trị: Khứ ứ sinh tân, thông kinh hoạt huyết.
* Bài thuốc: Tiêu tích thông kinh hoàn
Hương phụ mễ 10 lạng
Ngải diệp 2 lạng
Tam lăng 1 lạng
Đào nhân 1 lạng
Sinh địa hoàng 2 lạng
Đương quy 2 lạng
Xích thược 1 lạng
Hồng hoa 1 lạng
Xuyên khung 1 lạng
 Nga truật 1 lạng
Can tất 1 lạng

* Cách bào chế: Hương phụ mễ, Ngại diệp tẩm giấm sao, Đương quy tẩm rượu sao, Đào nhân bỏ vỏ và đầu nhọn, Tam lăng tẩm rượu sao, Can tất tẩy vi sao. Các vị sao giòn tán mịn tinh, hồ hoàn viên.
* Cách dùng: ngày uống 3 lần mỗi lần 15gam với nước muối nhạt.
* Châm cứu: Tam âm giao, Khí hải, Quan nguyên, Thái xung.

IV. Phòng bệnh và hộ lý

1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt. Thường xuyên ngâm rửa bằng nước Sà sàng hằng ngày.
2. Tìm nguyên nhân để điều trị.
3. Không lao động nặng trong khi đang hành kinh.
4. Ăn uống hợp lí, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn ấm, nóng, dễ tiêu.
5. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ ngơi điều độ.

Nguồn: http://phusankhoa.com/kinh-nguyet/rong-kinh-rong-huyet-chua-bang-dong-y.html

Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

Khí hư bạch đới

KHÍ HƯ BẠCH ĐỚI

I. Đại cương

Khí hư bạch đới là một chứng bệnh hay gặp ở phụ nữ. Bệnh do nhiều nguyên nhân ở nhiều tạng phủ, kinh mạch nhưng chúng đều gây ra chứng trạng chung là ra khí hư nhiều, màu trắng, loãng hoặc đặc... Bệnh nặng có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như: Người mệt mỏi, gầy sút kém ăn, lưng đau, mỏi gối, suy kiệt...

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể có thể lưu chú ở các tạng phủ, khí huyết làm cho Nhâm và Đới mạch bị tổn thương hoặc do thấp nội sinh từ bên trong cơ thể, cũng có thể thấp nhiệt tác động trực tếp đến cơ quan sinh dục... Tất cả các yếu tố trên ảnh hưởng đến công năng vận hóa bình thường của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều mầu trắng đục, hơi vàng, mùi hôi...
* Đàm thấp: Đàm được sinh ra do nhiều nguyên nhân có thể do Tỳ hư, Phế hư, Thận dương hư... Kết hợp với cảm nhiễm thấp tà hoặc nội thấp trên cơ thể người vốn có đàm thấp... Đàm và thấp hiệp lại bó quyện với nhau làm bế tắc vận hành của các kinh mạch: Xung, Nhâm, Đốc, Đới làm cho khí hư ra nhiều, màu trắng nhớt như đờm.
* Can khí uất kết: Can khí có nhiệm vụ sơ tiết điều đạt. Khi tình chí bị uất ức lâu ngày làm cho can khí uất kết, hóa hỏa thiêu đốt chân âm, can huyết cũng bị tiêu hao theo... Ảnh hưởng đến công năng vận hành khí cơ của 2 mạch: Nhâm và Đới mà khí hư ra nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc...
* Tỳ hư: tỳ chủ vận hóa thủy chấp, có nhiệm vụ thăng thanh giáng trọc. Tỳ hư vận hóa kém, khí thanh dương không được thăng tác động đến đới mạch làm cho khí hư ra nhiều, màu trắng trong...
* Thận hư:
+ Thận âm hư: Thận âm hư, thận thủy suy kiệt không chế ước được hỏa làm cho mệnh môn hỏa bốc lên, tâm hỏa không giáng xuống... ảnh hưởng tới bể huyết và mạch Xung, mạch Đới mà gây ra.
+ Thận dương hư: Thận dương hư lâu ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng đến các tạng phủ và Đốc mạch. Mà các mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới có mối quan hệ khăng khít với nhau trong: Kinh, Đới, Thai, Sản. Khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư ra nhiều, loãng dây dưa không dứt.

III. Biện chứng luận trị

1. Thấp nhiệt

* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới chất nhờn đục, tanh hôi, màu trắng đục hơi vàng có khi như mủ, dính và hôi, ngứa trong âm hộ, ngực sườn đầy tức, miệng đắng, họng khô, ăn uống kém, đau tức bụng dưới, tiểu tiện ngắn và đỏ. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn. Mạch hư sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Chỉ đới thang gia giảm
Trư linh 12g
Phục linh 16g
Xa tiền 10g
Trạch tả 16g
Chi tử 12g
Trần bì 10g
Xích thược 16g
Đan bì 12g
Hoàng bá 12g
Ngưu tất 16g


* Cách bào chế: Ngưu tất tẩm rượu vi sao. Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
* Châm cứu: Đới mạch, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Giản sử, Khúc trì, Thủy phân.
Phòng khám đông y Hoàn xuân đường chuyên điều trị các chứng bệnh khí hư ở phụ nữ

2. Đàm thấp

* Triệu chứng lâm sàng: Lượng bạch đới rất nhiều giống như đàm, người béo mập, tinh thần mệt mỏi, đầu nặng choáng váng, ngực tức, bực dọc, bứt rứt. Đàm nhiều, hay lợm giọng buồn nôn, nôn ọe, bụng chướng, miệng nhạt có nhớt. chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch huyền hoạt.
* Phương pháp điều trị: Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Lục quân tử thang gia giảm
Đẳng sâm 16g
Bạch truật 16g
Phục linh 12g
Chích thảo 10g
Khổ sâm 12g
Khiếm thực 16g
Trần bì 10g
Bán hạ 16g
* Cách bào chế: Bán hạ chế. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm, chia đều ngày uống 4 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Phong long, Túc tam lý, Thủy phân.

3. Can khí uất kết

* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới khi nhiều khi ít, tinh thần không khoan khoái, chóng mặt, hồi hộp hoặc đau tức nhũ phòng, ngực tức sườn đau hoặc ợ hơi, nôn mửa, ậm ọe, ăn ít, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền hoạt.
* Phương pháp điều trị: Sơ can giải uất, kiện tỳ, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tiêu dao thang
Đương quy 16g
Bạch thược 16g
Phục linh 12g
Bạch truật 16g
Sài hồ 16g
Bạc hà 12g
Cam thảo 8g
Sinh khương 10g
Đại táo 7 quả



* Cách bào chế: Bạch thược tẩm giấm sao, Đương quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
* Châm cứu: Đới mạch, hành gian, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Thái xung, Kỳ môn.

4. Tỳ hư

* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu trắng, nhiều, không có mùi hôi, tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài, hai chân phù. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch hoãn nhược.
* Phương pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí, thăng dương trừ thấp.
* Bài thuốc: Hoàn đới thang
Bạch truật 16g
Nhân sâm 10g
Sơn dược 16g
Cam thảo 10g
Thương truật 14g
Sài hồ 12g
Bạch thược 16g
Kinh giới tuệ 16g
Trần bì 10g
Xa tiền tử 12g


* Cách bào chế: Kinh giới sao hắc, Thương truật tẩm nước gạo sao. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày uống 5 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Đản trung, khí hải, Tam âm giao, Tỳ du, Ẩn bạch.

5. Thận hư

5.1. Thận dương hư
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư nhiều, trắng loãng, ra liên miên không dứt. Sắc mặt sạm tối, lưng đau, ù tai, sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng dưới cảm giác lạnh, tiểu tiện nhiều, ngũ canh tả, đại tiện phân nát. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ thận dương, chỉ đới.
* Bài thuốc: Nội bổ hoàn gia giảm
Thỏ ty tử 16g
Hoàng kỳ 16g
Nhục quế
Hắc phụ tử 10g
Tử uyển 12g
Tang phiêu tiêu 16g
Nhục thung dung 16g
Ích trí nhân 10g
Lộc nhung 16g



* Cách bào chế: Nhục thung dung + Thỏ ty tử đồ hoặc hấp nhừ nghiền tinh. Các vị còn lại sao giòn tán mịn trộn đều với Nhục thung dung và Thỏ ty tử. Mật hoàn viên, sấy khô.
* Cách dùng: Ngày uống 40g chia đều 4 lần, uống với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Mệnh môn, Đới mạch, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du.
                       + Cứu: Quan nguyên, Thạch môn.
5.2. Thận âm hư
* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới có thể nhiều hoặc ít, sắc vàng hoặc đỏ hồng, hơi hôi, đầu choáng váng, ù tai, mệt mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ nói mê, đại tiện táo. Chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc vàng bẩn. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Tư âm, ích thận, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tri bá địa hoàng hoàn
Thục địa 40g
Sơn thù nhục 20g
Hoài sơn 20g
Phục linh 15g
Đan bì 15g
Trạch tả 15g
Tri mẫu 10g
Hoàng bá 10g
* Cách bào chế: Hoàng bá tẩm rượu vi sao, các vị sao giòn tán mịn (trừ thục địa). Thục địa nghiền tinh trộn đều. Mật hoàn viên sấy khô.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 4 lần.

* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.

Nguồn: http://phusankhoa.com/benh-khi-hu/benh-khi-hu-bach-doi.html

Tiền mãn kinh

CÁC CHỨNG BỆNH THỜI KỲ TIỀN MÃN KINH

I. Đại cương

Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh là chứng bệnh đặc thù chỉ xảy ra ở phụ nữ. Phụ nữ đến tuổi dậy thì có kinh nguyệt báo hiệu thời kỳ phát dục mạnh có thể có con sau đó hết thời kỳ sinh đẻ hết kinh nguyệt là sinh lý bình thường.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh xảy ra trước, sau khi chuẩn bị chấm dứt hành kinh, thường vào khoảng 47-53 tuổi, trung bình vào khoảng 49 tuổi (7x7).
Các chứng bệnh có thể trở thành bệnh lý nhưng cũng có khi chỉ thoáng qua thậm chí không cảm giác thấy biểu hiện gì về quá trình rối loạn kinh nguyệt cũng như các biểu hiện khác.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh bao gồm nhiều chứng trạng bệnh lý tùy theo cơ địa mỗi người, bệnh thường xảy ra ở những người có tinh thần hay giao động, nhạy cảm hoặc những người có tinh thần ổn định (Kiểu công thức hóa) thì càng có nhiều chứng trạng phức tạp.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Tùy theo thể trạng của từng người bệnh mà có biểu hiện thời gian đến sớm hay muộn hoặc chỉ thoáng qua không có các chứng trạng bệnh lý.
Nguyên nhân chủ yếu do Xung nhâm bất cố bởi tinh huyết hao kiệt, Mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt, can hỏa uất, can thận âm hư, tâm thận bất giao, đàm trệ.
Những yếu tố làm cho các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh đến sớm, đến muộn hoặc gây ra các chứng bệnh nặng như: Lao động quá vất vả, chế độ ăn uống không đầy đủ, đã mắc một số bệnh mãn tính, các nguyên nhân nội thương thất tình...
Tất cả các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi trên tác động đến: Dinh huyết, Tinh, Khí, Thần, Tân dịch ảnh hưởng đến Xung Nhâm Đốc Đới làm cho quá trình chế tiết, điều hành việc giảm về lượng, về chất của kinh nguyệt để chấm dứt khó thực hiện bình thường gây ra rối loạn công năng các tạng phủ và công năng vệ ngoại bị ảnh hưởng nghiêm trọng gây ra nhiều chứng trạng như: Bốc nóng từng cơn, huyễn vựng, bồn chồn, tinh thần bất an, cơ nhục, xương khớp đau mỏi, rối loạn kinh nguyệt khi có khi mất khi nhiều khi ít...

Tiền mãn kinh ở phụ nữ 

III. Biện chứng luận trị

1. Do tinh huyết hao kiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra sau kỳ, số lượng ít sắc nhợt màu, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người gầy yếu, chân tay cơ bắp mỏi, đau đầu, người hay choáng váng, ăn kém, đoản khí, người mệt mỏi, chán nản. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hư, nhược.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ can thận củng cố Xung Nhâm.
* Bài thuốc: Nội bổ hoàn gia giảm
Bạch thược 16g
Đương quy 16g
Thỏ ti tử 16g
Hoàng kỳ 16g
Nhục quế 12g
Hắc phụ tử 10g
Thục địa hoàng 16g
Thang phiêu tiêu 16g
Lộc nhung 16g
Ích trí nhân 10g
Nhục thung dung 16g

  * Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Huyết hải.
2. Do mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt.
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ, chân lạnh, thường xảy ra nhiều về đêm. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, tinh thần không ổn định, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, ăn uống kém, người mệt mỏi, choáng váng. Chất lưỡi đỏ, mạch hư.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ mệnh môn, dẫn hỏa quy nguyên.
* Bài thuốc: Hữu quy hoàn gia giảm
Thục địa 24g
Sơn dược 16g
Câu kỉ tử 12g
Sơn thù du 16g
Thỏ ti tử 12g
Lộc giác giao 16g
Đỗ trọng 12g
Nhục quế 10g
Hắc phụ tử 10g
Đương quy 12g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 12g
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên cho thêm 5 miếng gừng cho vào 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thần môn.
3. Do can hỏa uất.
* Triệu chứng lâm sàng: bốc nóng lên đầu từng cơn, mặt đổ, hay cáu gắt. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra trước kì, sắc kinh đỏ thẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn đầy tức, đau hai bên mạng sườn, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, người hay choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
* Phương pháp điều trị: Sơ can giải uất, thông kinh.
* Bài thuốc: Đương quy long hội gia giảm
Long đởm thảo 12g
Chi tử 10g
Đương quy 16g
Hoàng bá 10g
Huyền hồ sách 12g
Đại hoàng 10g
Lô hội 8g
Mộc hương 4g
Xạ hương 6g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Quế chi 6g
Hương phụ 10g



* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên + với 5 miếng gừng + 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: + Châm bổ: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao.
                      + Châm tả: Hành gian, Thái xung.
4. Do đàm thấp khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh thất thường, sắc nhợt màu. Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ. Người béo, da nhợt, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người nặng nề, chân tay cơ bắp mỏi, choáng váng, ăn lém, hay buồn nôn, đoạn khí, ậm ạch khó chịu. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Tiêu đàm, hành khí, hoạt huyết, thông kinh.
* Bài thuốc: Trúc lịch đạo đàm gia giảm
Phục linh 12g
Bán hạ 12g
Quất hồng bì 10g
Nhân sâm 10g
Cam thảo 8g
Trầm hương 6g
Đại hoàng 10g
Hoàng cầm 10g
Đương quy 10g
Bạch thược 12g
Hồng hoa 8g
Đại táo 3 quả
* Cch bào chế: Các vị trên +Trúc lịch 10 giọt + 5 miếng gừng + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý, Phòng phong, Đản trung.
5. Thận âm thận dương lưỡng hư
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh ít, màu sắc đen, đỏ không nhất định, đau lưng, các khớp đau mỏi, ù tai, đau nhức trong ống xương, người hay choáng váng. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch tế vi.
* Phương pháp điều trị: Bồi bổ thận nguyên, thông kinh.
* Bài thuốc: Địa hoàng ẩm tử.
Thục địa hoàng 16g
Nhục thung dung 12g
Ba kích 16g
Thạch giải 16g
Bạch phục linh 12g
Thạch xương bồ 12g
Mạch môn 12g
Viễn chí 8g
Sơn thù du 12g
Hắc phụ tử 8g
Quan quế 8g
Ngũ vị tử 6g
* Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy, Ba kích khứ lõi. Các vị trên + 5 miếng gừng, Đại táo 1 quả, Bạc hà 5 lá + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Quan nguyên, Thận du, Tam âm giao, Mệnh môn, Huyết hải.