KHÍ HƯ XÍCH ĐỚI
I. Đại cương
Khí hư đới hạ màu hồng hoặc màu đỏ lẫn một ít màu trắng
riêng biệt hoặc trộn lẫn mà tạo ra, kèm theo khí hư có mùi khác thường hoặc hại
vị có trưng hà... Bệnh do nhiều nguyên nhân, nếu khí hư xích đới kèm theo có
trưng hà phúc thống cần được chú ý để chữa trị kịp thời tránh những diễn biến
phức tạp xảy ra.
II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể lưu trú ở
các tạng phủ, khí huyết làm ảnh hưởng đến 2 mạch Nhâm và Đới, hoặc thấp nhiệt
xâm nhập, tác động trực tiếp vào bào cung... Tất cả những yếu tố trên làm ảnh
hưởng đến công năng của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều màu vàng, đỏ lẫn
lộn, mùi hôi...
* Huyết hư: Do huyết hư, bể huyết không đầy đủ nên việc nuôi
dưỡng của bào cung bị ảnh hưởng làm cho việc điều tiết Kinh, Đới mất bình
thường mà gây ra.
- Huyết hư tâm hỏa vượng: Do huyết hư phần âm thiếu hụt, tâm
huyết hư, tâm âm không chế ước được tâm dương làm cho tâm hỏa vượng, kết hợp
với âm huyết hư xung nhâm Đốc Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
- Huyết hư can dương vượng: can có nhiệm vụ tàng huyết, sơ
tiết điều đạt. Khi can huyết (Can âm) hư không chế ước được can dương làm ảnh
hưởng đến công năng vận hành khí cơ của hai mạch Nhâm và Đới mà khí hư ra
nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc.
* Hư hàn: Do khí hư xích đới lâu ngày không được chữa trị
làm cho âm dương đều hư suy. Mà dương khí trong cơ thể luôn luôn được thận
dương sinh sản, điều tiết để cơ thể có độ ấm ổn định. Khi thận dương hư lâu
ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng ngược lại đến
các tạng phủ và Xung Nhâm Đốc Đới nên khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư
ra nhiều, không nhất định, cơ thể suy kiệt.
![]() |
| Khí hư thường có ở phụ nữ |
III. Biện chứng luận trị
1. Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: lượng khí hư ra nhiều, màu đỏ hồng
lẫn lộn, dính nhớt, tanh hôi. Miệng đắng, khát nước. Người bứt rứt, khó chịu,
ít ngủ, táo bón, tiểu tiện vàng đỏ ít hoặc bụng dưới đau âm ỉ, có khi nước tiểu
có lẫn máu. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thanh ngọc tán
Quy thân 12g
|
Xuyên khung 10g
|
Xích thược 10g
|
Sinh địa 16g
|
Trần bì 8g
|
Bán hạ 10g
|
Bạch phục linh 10g
|
Thương truật 12g
|
Hương phụ 12g
|
Hoàng liên 8g
|
Sài hồ 12
|
Hoàng cầm 12g
|
Thăng ma 10g
|
Mẫu đơn bì 10g
|
Cam thảo 6g
|
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Xuyên quy tẩm rượu vi
sao, các vị sao giòn tán mịn tinh.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 3 lần.
* Châm cứu: Khúc trì, Phong long, Quan nguyên, Huyết hải,
Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
2. Huyết hư can dương vượng
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu vàng, đỏ nhiều, mùi hôi,
ra liên miên không dứt, tức ngực, đau hai mạng sườn, hay nóng nảy dễ cáu giận,
đầu choáng, mắt hoa. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, tiềm dương.
* Bài thuốc: Thanh can chỉ lâm thang
Đương quy 16g
|
Bạch thược 12g
|
Hắc đậu 24g
|
Sinh địa 24g
|
A giao 12g
|
Đan bì 12g
|
Hoàng bá 10g
|
Ngưu tất 12g
|
Hương phụ 12g
|
Đại táo 10g
|
* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao.
Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu; Châm bổ: Quan nguyên. Huyết hải, Tam âm giao,
Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
3. Huyết hư tâm hỏa vượng
* Triêu chứng lâm sàng: Khí hư màu đỏ, hồng nhợt tanh hôi,
choáng đầu, nóng nảy trong ngực, ngủ không yên, khô cổ khát nước, táo bón. Tiểu
tiện vàng sẻn. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, đầu chót lưỡi nứt nẻ. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, thanh tâm, chỉ đới.
* Bài thuốc: thanh tâm liên tử ẩm
Thạch liên nhục 18g
|
Mạch môn 18g
|
Địa cốt bì 18g
|
Hoàng cầm 16g
|
Tây dương sâm 10g
|
Tiêu sơn chi 16g
|
Sinh cam thảo 8g
|
Xa tiền tử 12g
|
* Cách bào chế: Các vị trên + 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy
200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Khí hải, Tam âm giao, Bạch
hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
4. Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích đới lâu ngày ra liên
miên không khỏi, da xanh môi nhợt, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo, lạnh. Ăn
uống kém tiêu, bụng đầy, sôi. Chất lưỡi bệu, nhợt. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ hư, khứ hàn.
* Bài thuốc: Lục long cố bản hoàn
Hoài sơn 4 lạng
|
Ba kích nhục 4 lạng
|
Sơn thù du 4 lạng
|
Tiểu hồi hương 1 lạng
|
Hoàng kỳ 2 lạng
|
Xuyên luyện tử 2 lạng
|
Bổ cốt chỉ 2 lạng
|
Liên nhục 2 lạng
|
Mộc qua 1 lạng
|
Sinh địa hoàng 2 lạng
|
Nhân sâm 2 lạng
|
Đương quy 2 lạng
|
Bạch thược 1 lạng
|
Xuyên khung 1 lạng
|
* Cách bào chế: Sinh địa hoàng, Đương quy, Bạch thược và
xuyên khung tẩm Đồng tiện 2 phần + rượu trắng 1 phần để đêm sau đó sao vàng tán
bột mịn tinh. Các vị Hoài sơn, Ba kích nhục, Sơn thù du, Xuyên luyện tử nhục,
Hoàng kỳ tẩm mật sao, Tiểu hồi hương, Liên nhục, Mộc qua, Nhân sâm, Bổ cốt chỉ
tẩm nước muối nhạt vi sao tất cả các vị trên nấu thành cao lỏng. Cho Cao ban
long quấy tan đều cho thuốc bột trên vào hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tan âm giao,
Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
Bs Nguyễn Như Hoàn

0 nhận xét:
Đăng nhận xét