Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Khí hư xích đới

KHÍ HƯ XÍCH ĐỚI

I. Đại cương

Khí hư đới hạ màu hồng hoặc màu đỏ lẫn một ít màu trắng riêng biệt hoặc trộn lẫn mà tạo ra, kèm theo khí hư có mùi khác thường hoặc hại vị có trưng hà... Bệnh do nhiều nguyên nhân, nếu khí hư xích đới kèm theo có trưng hà phúc thống cần được chú ý để chữa trị kịp thời tránh những diễn biến phức tạp xảy ra.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể lưu trú ở các tạng phủ, khí huyết làm ảnh hưởng đến 2 mạch Nhâm và Đới, hoặc thấp nhiệt xâm nhập, tác động trực tiếp vào bào cung... Tất cả những yếu tố trên làm ảnh hưởng đến công năng của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều màu vàng, đỏ lẫn lộn, mùi hôi...
* Huyết hư: Do huyết hư, bể huyết không đầy đủ nên việc nuôi dưỡng của bào cung bị ảnh hưởng làm cho việc điều tiết Kinh, Đới mất bình thường mà gây ra.
- Huyết hư tâm hỏa vượng: Do huyết hư phần âm thiếu hụt, tâm huyết hư, tâm âm không chế ước được tâm dương làm cho tâm hỏa vượng, kết hợp với âm huyết hư xung nhâm Đốc Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
- Huyết hư can dương vượng: can có nhiệm vụ tàng huyết, sơ tiết điều đạt. Khi can huyết (Can âm) hư không chế ước được can dương làm ảnh hưởng đến công năng vận hành khí cơ của hai mạch Nhâm và Đới mà khí hư ra nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc.
* Hư hàn: Do khí hư xích đới lâu ngày không được chữa trị làm cho âm dương đều hư suy. Mà dương khí trong cơ thể luôn luôn được thận dương sinh sản, điều tiết để cơ thể có độ ấm ổn định. Khi thận dương hư lâu ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng ngược lại đến các tạng phủ và Xung Nhâm Đốc Đới nên khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư ra nhiều, không nhất định, cơ thể suy kiệt.
Khí hư thường có ở phụ nữ

III. Biện chứng luận trị

1. Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: lượng khí hư ra nhiều, màu đỏ hồng lẫn lộn, dính nhớt, tanh hôi. Miệng đắng, khát nước. Người bứt rứt, khó chịu, ít ngủ, táo bón, tiểu tiện vàng đỏ ít hoặc bụng dưới đau âm ỉ, có khi nước tiểu có lẫn máu. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thanh ngọc tán
Quy thân 12g
Xuyên khung 10g
Xích thược 10g
Sinh địa 16g
Trần bì 8g
Bán hạ 10g
Bạch phục linh 10g
Thương truật 12g
Hương phụ 12g
Hoàng liên 8g
Sài hồ 12
Hoàng cầm 12g
Thăng ma 10g
Mẫu đơn bì 10g
Cam thảo 6g

* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao, các vị sao giòn tán mịn tinh.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 3 lần.
* Châm cứu: Khúc trì, Phong long, Quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
2. Huyết hư can dương vượng
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu vàng, đỏ nhiều, mùi hôi, ra liên miên không dứt, tức ngực, đau hai mạng sườn, hay nóng nảy dễ cáu giận, đầu choáng, mắt hoa. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, tiềm dương.
* Bài thuốc: Thanh can chỉ lâm thang
Đương quy 16g
Bạch thược 12g
Hắc đậu 24g
Sinh địa 24g
A giao 12g
Đan bì 12g
Hoàng bá 10g
Ngưu tất 12g
Hương phụ 12g
Đại táo 10g


* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu; Châm bổ: Quan nguyên. Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
3. Huyết hư tâm hỏa vượng
* Triêu chứng lâm sàng: Khí hư màu đỏ, hồng nhợt tanh hôi, choáng đầu, nóng nảy trong ngực, ngủ không yên, khô cổ khát nước, táo bón. Tiểu tiện vàng sẻn. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, đầu chót lưỡi nứt nẻ. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, thanh tâm, chỉ đới.
* Bài thuốc: thanh tâm liên tử ẩm
Thạch liên nhục 18g
Mạch môn 18g
Địa cốt bì 18g
Hoàng cầm 16g
Tây dương sâm 10g
Tiêu sơn chi 16g
Sinh cam thảo 8g
Xa tiền tử 12g
* Cách bào chế: Các vị trên + 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
4. Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích đới lâu ngày ra liên miên không khỏi, da xanh môi nhợt, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo, lạnh. Ăn uống kém tiêu, bụng đầy, sôi. Chất lưỡi bệu, nhợt. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ hư, khứ hàn.
* Bài thuốc: Lục long cố bản hoàn
Hoài sơn 4 lạng
Ba kích nhục 4 lạng
Sơn thù du 4 lạng
Tiểu hồi hương 1 lạng
Hoàng kỳ 2 lạng
Xuyên luyện tử 2 lạng
Bổ cốt chỉ 2 lạng
Liên nhục 2 lạng
Mộc qua 1 lạng
Sinh địa hoàng 2 lạng
Nhân sâm 2 lạng
Đương quy 2 lạng
Bạch thược 1 lạng
Xuyên khung 1 lạng


* Cách bào chế: Sinh địa hoàng, Đương quy, Bạch thược và xuyên khung tẩm Đồng tiện 2 phần + rượu trắng 1 phần để đêm sau đó sao vàng tán bột mịn tinh. Các vị Hoài sơn, Ba kích nhục, Sơn thù du, Xuyên luyện tử nhục, Hoàng kỳ tẩm mật sao, Tiểu hồi hương, Liên nhục, Mộc qua, Nhân sâm, Bổ cốt chỉ tẩm nước muối nhạt vi sao tất cả các vị trên nấu thành cao lỏng. Cho Cao ban long quấy tan đều cho thuốc bột trên vào hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần.

* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tan âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
Bs Nguyễn Như Hoàn

0 nhận xét:

Đăng nhận xét