Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Khí hư xích đới

KHÍ HƯ XÍCH ĐỚI

I. Đại cương

Khí hư đới hạ màu hồng hoặc màu đỏ lẫn một ít màu trắng riêng biệt hoặc trộn lẫn mà tạo ra, kèm theo khí hư có mùi khác thường hoặc hại vị có trưng hà... Bệnh do nhiều nguyên nhân, nếu khí hư xích đới kèm theo có trưng hà phúc thống cần được chú ý để chữa trị kịp thời tránh những diễn biến phức tạp xảy ra.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể lưu trú ở các tạng phủ, khí huyết làm ảnh hưởng đến 2 mạch Nhâm và Đới, hoặc thấp nhiệt xâm nhập, tác động trực tiếp vào bào cung... Tất cả những yếu tố trên làm ảnh hưởng đến công năng của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều màu vàng, đỏ lẫn lộn, mùi hôi...
* Huyết hư: Do huyết hư, bể huyết không đầy đủ nên việc nuôi dưỡng của bào cung bị ảnh hưởng làm cho việc điều tiết Kinh, Đới mất bình thường mà gây ra.
- Huyết hư tâm hỏa vượng: Do huyết hư phần âm thiếu hụt, tâm huyết hư, tâm âm không chế ước được tâm dương làm cho tâm hỏa vượng, kết hợp với âm huyết hư xung nhâm Đốc Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
- Huyết hư can dương vượng: can có nhiệm vụ tàng huyết, sơ tiết điều đạt. Khi can huyết (Can âm) hư không chế ước được can dương làm ảnh hưởng đến công năng vận hành khí cơ của hai mạch Nhâm và Đới mà khí hư ra nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc.
* Hư hàn: Do khí hư xích đới lâu ngày không được chữa trị làm cho âm dương đều hư suy. Mà dương khí trong cơ thể luôn luôn được thận dương sinh sản, điều tiết để cơ thể có độ ấm ổn định. Khi thận dương hư lâu ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng ngược lại đến các tạng phủ và Xung Nhâm Đốc Đới nên khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư ra nhiều, không nhất định, cơ thể suy kiệt.
Khí hư thường có ở phụ nữ

III. Biện chứng luận trị

1. Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: lượng khí hư ra nhiều, màu đỏ hồng lẫn lộn, dính nhớt, tanh hôi. Miệng đắng, khát nước. Người bứt rứt, khó chịu, ít ngủ, táo bón, tiểu tiện vàng đỏ ít hoặc bụng dưới đau âm ỉ, có khi nước tiểu có lẫn máu. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thanh ngọc tán
Quy thân 12g
Xuyên khung 10g
Xích thược 10g
Sinh địa 16g
Trần bì 8g
Bán hạ 10g
Bạch phục linh 10g
Thương truật 12g
Hương phụ 12g
Hoàng liên 8g
Sài hồ 12
Hoàng cầm 12g
Thăng ma 10g
Mẫu đơn bì 10g
Cam thảo 6g

* Cách bào chế: Hương phụ thất chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao, các vị sao giòn tán mịn tinh.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 3 lần.
* Châm cứu: Khúc trì, Phong long, Quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
2. Huyết hư can dương vượng
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu vàng, đỏ nhiều, mùi hôi, ra liên miên không dứt, tức ngực, đau hai mạng sườn, hay nóng nảy dễ cáu giận, đầu choáng, mắt hoa. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, tiềm dương.
* Bài thuốc: Thanh can chỉ lâm thang
Đương quy 16g
Bạch thược 12g
Hắc đậu 24g
Sinh địa 24g
A giao 12g
Đan bì 12g
Hoàng bá 10g
Ngưu tất 12g
Hương phụ 12g
Đại táo 10g


* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Xuyên quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu; Châm bổ: Quan nguyên. Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
3. Huyết hư tâm hỏa vượng
* Triêu chứng lâm sàng: Khí hư màu đỏ, hồng nhợt tanh hôi, choáng đầu, nóng nảy trong ngực, ngủ không yên, khô cổ khát nước, táo bón. Tiểu tiện vàng sẻn. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, đầu chót lưỡi nứt nẻ. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, thanh tâm, chỉ đới.
* Bài thuốc: thanh tâm liên tử ẩm
Thạch liên nhục 18g
Mạch môn 18g
Địa cốt bì 18g
Hoàng cầm 16g
Tây dương sâm 10g
Tiêu sơn chi 16g
Sinh cam thảo 8g
Xa tiền tử 12g
* Cách bào chế: Các vị trên + 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
4. Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích đới lâu ngày ra liên miên không khỏi, da xanh môi nhợt, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo, lạnh. Ăn uống kém tiêu, bụng đầy, sôi. Chất lưỡi bệu, nhợt. Mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: Bổ hư, khứ hàn.
* Bài thuốc: Lục long cố bản hoàn
Hoài sơn 4 lạng
Ba kích nhục 4 lạng
Sơn thù du 4 lạng
Tiểu hồi hương 1 lạng
Hoàng kỳ 2 lạng
Xuyên luyện tử 2 lạng
Bổ cốt chỉ 2 lạng
Liên nhục 2 lạng
Mộc qua 1 lạng
Sinh địa hoàng 2 lạng
Nhân sâm 2 lạng
Đương quy 2 lạng
Bạch thược 1 lạng
Xuyên khung 1 lạng


* Cách bào chế: Sinh địa hoàng, Đương quy, Bạch thược và xuyên khung tẩm Đồng tiện 2 phần + rượu trắng 1 phần để đêm sau đó sao vàng tán bột mịn tinh. Các vị Hoài sơn, Ba kích nhục, Sơn thù du, Xuyên luyện tử nhục, Hoàng kỳ tẩm mật sao, Tiểu hồi hương, Liên nhục, Mộc qua, Nhân sâm, Bổ cốt chỉ tẩm nước muối nhạt vi sao tất cả các vị trên nấu thành cao lỏng. Cho Cao ban long quấy tan đều cho thuốc bột trên vào hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần.

* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tan âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Mệnh môn, Tỳ du.
Bs Nguyễn Như Hoàn

Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Rong kinh

RONG KINH
(Rong huyết)

I. Đại cương

Rong kinh (Rong huyết) là phụ nữ trong giai đoạn kinh - đới - thai - sản (thường từ 14- 49 tuổi) âm đạo thỉnh thoảng lại ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không có các biểu hiện các chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt ra đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ tươi, có khi thâm đen không nhất định.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Thường do 2 loại nguyên nhân:
- Nguyên nhân toàn thân do: Xung, Nhâm, Đốc, Đới và các tạng phủ mất điều hòa hoặc hư tổn.
- Nguyên nhân tại chỗ do bào cung bị thương tổn hoặc bào cung có huyết ứ, có u cục...
Rong kinh rong huyết ở phụ nữ

III. Biện chứng luận trị

1. Do Xung nhâm bất cố

* Triệu chứng lâm sàng: Âm đạo thỉnh thoảng lại ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không có các biểu hiện chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt ra đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ tươi. Người gầy yếu, mệt mỏi, khó chịu. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết, củng cố Xung Nhâm.
* Bài thuốc: Kỳ diệu tứ vật thang.
Đương quy 12g
Xuyên khung 12g
Bạch thược 12g
Thục địa hoàng 16g
A giao 16g    
Ngải diệp 10g
Hoàng cầm 8g

* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu sao, Bạch thược tẩm giấm sao. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày 4 lần.
* Châm cứu: Thông lý, Hành gian, Tam âm giao, Quan nguyên, Khí hải, Thái xung.

2. Do bào cung thương tổn

* Triệu chứng lâm sàng: Âm đạo thỉnh thoảng ra huyết một vài ngày rồi lại tự hết, không biểu hiện các chứng trạng giống kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt đã sạch rồi lại ra máu rỉ rả, đặc điểm là máu đỏ lẫn máu cục màu thâm đen. Vùng thiểu phúc hơi trướng, có u cục rắn, kèm theo rối loạn đại tiện, người mệt mỏi, khó chịu, thỉnh thoảng phát sốt. Mạch trầm hữu lực.
* Phương pháp điều trị: Khứ ứ sinh tân, thông kinh hoạt huyết.
* Bài thuốc: Tiêu tích thông kinh hoàn
Hương phụ mễ 10 lạng
Ngải diệp 2 lạng
Tam lăng 1 lạng
Đào nhân 1 lạng
Sinh địa hoàng 2 lạng
Đương quy 2 lạng
Xích thược 1 lạng
Hồng hoa 1 lạng
Xuyên khung 1 lạng
 Nga truật 1 lạng
Can tất 1 lạng

* Cách bào chế: Hương phụ mễ, Ngại diệp tẩm giấm sao, Đương quy tẩm rượu sao, Đào nhân bỏ vỏ và đầu nhọn, Tam lăng tẩm rượu sao, Can tất tẩy vi sao. Các vị sao giòn tán mịn tinh, hồ hoàn viên.
* Cách dùng: ngày uống 3 lần mỗi lần 15gam với nước muối nhạt.
* Châm cứu: Tam âm giao, Khí hải, Quan nguyên, Thái xung.

IV. Phòng bệnh và hộ lý

1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt. Thường xuyên ngâm rửa bằng nước Sà sàng hằng ngày.
2. Tìm nguyên nhân để điều trị.
3. Không lao động nặng trong khi đang hành kinh.
4. Ăn uống hợp lí, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn ấm, nóng, dễ tiêu.
5. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ ngơi điều độ.

Nguồn: http://phusankhoa.com/kinh-nguyet/rong-kinh-rong-huyet-chua-bang-dong-y.html

Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

Khí hư bạch đới

KHÍ HƯ BẠCH ĐỚI

I. Đại cương

Khí hư bạch đới là một chứng bệnh hay gặp ở phụ nữ. Bệnh do nhiều nguyên nhân ở nhiều tạng phủ, kinh mạch nhưng chúng đều gây ra chứng trạng chung là ra khí hư nhiều, màu trắng, loãng hoặc đặc... Bệnh nặng có thể kèm theo các triệu chứng toàn thân như: Người mệt mỏi, gầy sút kém ăn, lưng đau, mỏi gối, suy kiệt...

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể có thể lưu chú ở các tạng phủ, khí huyết làm cho Nhâm và Đới mạch bị tổn thương hoặc do thấp nội sinh từ bên trong cơ thể, cũng có thể thấp nhiệt tác động trực tếp đến cơ quan sinh dục... Tất cả các yếu tố trên ảnh hưởng đến công năng vận hóa bình thường của Nhâm và Đới làm cho khí hư ra nhiều mầu trắng đục, hơi vàng, mùi hôi...
* Đàm thấp: Đàm được sinh ra do nhiều nguyên nhân có thể do Tỳ hư, Phế hư, Thận dương hư... Kết hợp với cảm nhiễm thấp tà hoặc nội thấp trên cơ thể người vốn có đàm thấp... Đàm và thấp hiệp lại bó quyện với nhau làm bế tắc vận hành của các kinh mạch: Xung, Nhâm, Đốc, Đới làm cho khí hư ra nhiều, màu trắng nhớt như đờm.
* Can khí uất kết: Can khí có nhiệm vụ sơ tiết điều đạt. Khi tình chí bị uất ức lâu ngày làm cho can khí uất kết, hóa hỏa thiêu đốt chân âm, can huyết cũng bị tiêu hao theo... Ảnh hưởng đến công năng vận hành khí cơ của 2 mạch: Nhâm và Đới mà khí hư ra nhiều, thất thường cả về số lượng và màu sắc...
* Tỳ hư: tỳ chủ vận hóa thủy chấp, có nhiệm vụ thăng thanh giáng trọc. Tỳ hư vận hóa kém, khí thanh dương không được thăng tác động đến đới mạch làm cho khí hư ra nhiều, màu trắng trong...
* Thận hư:
+ Thận âm hư: Thận âm hư, thận thủy suy kiệt không chế ước được hỏa làm cho mệnh môn hỏa bốc lên, tâm hỏa không giáng xuống... ảnh hưởng tới bể huyết và mạch Xung, mạch Đới mà gây ra.
+ Thận dương hư: Thận dương hư lâu ngày làm cho phần dương khí trong cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng đến các tạng phủ và Đốc mạch. Mà các mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới có mối quan hệ khăng khít với nhau trong: Kinh, Đới, Thai, Sản. Khi thận dương hư đới mạch suy thì khí hư ra nhiều, loãng dây dưa không dứt.

III. Biện chứng luận trị

1. Thấp nhiệt

* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới chất nhờn đục, tanh hôi, màu trắng đục hơi vàng có khi như mủ, dính và hôi, ngứa trong âm hộ, ngực sườn đầy tức, miệng đắng, họng khô, ăn uống kém, đau tức bụng dưới, tiểu tiện ngắn và đỏ. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn. Mạch hư sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Chỉ đới thang gia giảm
Trư linh 12g
Phục linh 16g
Xa tiền 10g
Trạch tả 16g
Chi tử 12g
Trần bì 10g
Xích thược 16g
Đan bì 12g
Hoàng bá 12g
Ngưu tất 16g


* Cách bào chế: Ngưu tất tẩm rượu vi sao. Các vị trên + 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
* Châm cứu: Đới mạch, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Giản sử, Khúc trì, Thủy phân.
Phòng khám đông y Hoàn xuân đường chuyên điều trị các chứng bệnh khí hư ở phụ nữ

2. Đàm thấp

* Triệu chứng lâm sàng: Lượng bạch đới rất nhiều giống như đàm, người béo mập, tinh thần mệt mỏi, đầu nặng choáng váng, ngực tức, bực dọc, bứt rứt. Đàm nhiều, hay lợm giọng buồn nôn, nôn ọe, bụng chướng, miệng nhạt có nhớt. chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch huyền hoạt.
* Phương pháp điều trị: Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Lục quân tử thang gia giảm
Đẳng sâm 16g
Bạch truật 16g
Phục linh 12g
Chích thảo 10g
Khổ sâm 12g
Khiếm thực 16g
Trần bì 10g
Bán hạ 16g
* Cách bào chế: Bán hạ chế. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm, chia đều ngày uống 4 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Phong long, Túc tam lý, Thủy phân.

3. Can khí uất kết

* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới khi nhiều khi ít, tinh thần không khoan khoái, chóng mặt, hồi hộp hoặc đau tức nhũ phòng, ngực tức sườn đau hoặc ợ hơi, nôn mửa, ậm ọe, ăn ít, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền hoạt.
* Phương pháp điều trị: Sơ can giải uất, kiện tỳ, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tiêu dao thang
Đương quy 16g
Bạch thược 16g
Phục linh 12g
Bạch truật 16g
Sài hồ 16g
Bạc hà 12g
Cam thảo 8g
Sinh khương 10g
Đại táo 7 quả



* Cách bào chế: Bạch thược tẩm giấm sao, Đương quy tẩm rượu vi sao. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều 4 lần trong ngày.
* Châm cứu: Đới mạch, hành gian, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Thái xung, Kỳ môn.

4. Tỳ hư

* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư màu trắng, nhiều, không có mùi hôi, tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài, hai chân phù. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch hoãn nhược.
* Phương pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí, thăng dương trừ thấp.
* Bài thuốc: Hoàn đới thang
Bạch truật 16g
Nhân sâm 10g
Sơn dược 16g
Cam thảo 10g
Thương truật 14g
Sài hồ 12g
Bạch thược 16g
Kinh giới tuệ 16g
Trần bì 10g
Xa tiền tử 12g


* Cách bào chế: Kinh giới sao hắc, Thương truật tẩm nước gạo sao. Các vị trên cho vào 1900ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml.
* Cách dùng: Uống ấm chia đều ngày uống 5 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Đản trung, khí hải, Tam âm giao, Tỳ du, Ẩn bạch.

5. Thận hư

5.1. Thận dương hư
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư nhiều, trắng loãng, ra liên miên không dứt. Sắc mặt sạm tối, lưng đau, ù tai, sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng dưới cảm giác lạnh, tiểu tiện nhiều, ngũ canh tả, đại tiện phân nát. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ thận dương, chỉ đới.
* Bài thuốc: Nội bổ hoàn gia giảm
Thỏ ty tử 16g
Hoàng kỳ 16g
Nhục quế
Hắc phụ tử 10g
Tử uyển 12g
Tang phiêu tiêu 16g
Nhục thung dung 16g
Ích trí nhân 10g
Lộc nhung 16g



* Cách bào chế: Nhục thung dung + Thỏ ty tử đồ hoặc hấp nhừ nghiền tinh. Các vị còn lại sao giòn tán mịn trộn đều với Nhục thung dung và Thỏ ty tử. Mật hoàn viên, sấy khô.
* Cách dùng: Ngày uống 40g chia đều 4 lần, uống với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Mệnh môn, Đới mạch, Khí hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du.
                       + Cứu: Quan nguyên, Thạch môn.
5.2. Thận âm hư
* Triệu chứng lâm sàng: Bạch đới có thể nhiều hoặc ít, sắc vàng hoặc đỏ hồng, hơi hôi, đầu choáng váng, ù tai, mệt mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ nói mê, đại tiện táo. Chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc vàng bẩn. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Tư âm, ích thận, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tri bá địa hoàng hoàn
Thục địa 40g
Sơn thù nhục 20g
Hoài sơn 20g
Phục linh 15g
Đan bì 15g
Trạch tả 15g
Tri mẫu 10g
Hoàng bá 10g
* Cách bào chế: Hoàng bá tẩm rượu vi sao, các vị sao giòn tán mịn (trừ thục địa). Thục địa nghiền tinh trộn đều. Mật hoàn viên sấy khô.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia 4 lần.

* Châm cứu: Châm bổ: Quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.

Nguồn: http://phusankhoa.com/benh-khi-hu/benh-khi-hu-bach-doi.html

Tiền mãn kinh

CÁC CHỨNG BỆNH THỜI KỲ TIỀN MÃN KINH

I. Đại cương

Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh là chứng bệnh đặc thù chỉ xảy ra ở phụ nữ. Phụ nữ đến tuổi dậy thì có kinh nguyệt báo hiệu thời kỳ phát dục mạnh có thể có con sau đó hết thời kỳ sinh đẻ hết kinh nguyệt là sinh lý bình thường.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh xảy ra trước, sau khi chuẩn bị chấm dứt hành kinh, thường vào khoảng 47-53 tuổi, trung bình vào khoảng 49 tuổi (7x7).
Các chứng bệnh có thể trở thành bệnh lý nhưng cũng có khi chỉ thoáng qua thậm chí không cảm giác thấy biểu hiện gì về quá trình rối loạn kinh nguyệt cũng như các biểu hiện khác.
Các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh bao gồm nhiều chứng trạng bệnh lý tùy theo cơ địa mỗi người, bệnh thường xảy ra ở những người có tinh thần hay giao động, nhạy cảm hoặc những người có tinh thần ổn định (Kiểu công thức hóa) thì càng có nhiều chứng trạng phức tạp.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Tùy theo thể trạng của từng người bệnh mà có biểu hiện thời gian đến sớm hay muộn hoặc chỉ thoáng qua không có các chứng trạng bệnh lý.
Nguyên nhân chủ yếu do Xung nhâm bất cố bởi tinh huyết hao kiệt, Mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt, can hỏa uất, can thận âm hư, tâm thận bất giao, đàm trệ.
Những yếu tố làm cho các chứng bệnh thời kỳ tiền mãn kinh đến sớm, đến muộn hoặc gây ra các chứng bệnh nặng như: Lao động quá vất vả, chế độ ăn uống không đầy đủ, đã mắc một số bệnh mãn tính, các nguyên nhân nội thương thất tình...
Tất cả các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi trên tác động đến: Dinh huyết, Tinh, Khí, Thần, Tân dịch ảnh hưởng đến Xung Nhâm Đốc Đới làm cho quá trình chế tiết, điều hành việc giảm về lượng, về chất của kinh nguyệt để chấm dứt khó thực hiện bình thường gây ra rối loạn công năng các tạng phủ và công năng vệ ngoại bị ảnh hưởng nghiêm trọng gây ra nhiều chứng trạng như: Bốc nóng từng cơn, huyễn vựng, bồn chồn, tinh thần bất an, cơ nhục, xương khớp đau mỏi, rối loạn kinh nguyệt khi có khi mất khi nhiều khi ít...

Tiền mãn kinh ở phụ nữ 

III. Biện chứng luận trị

1. Do tinh huyết hao kiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra sau kỳ, số lượng ít sắc nhợt màu, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người gầy yếu, chân tay cơ bắp mỏi, đau đầu, người hay choáng váng, ăn kém, đoản khí, người mệt mỏi, chán nản. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hư, nhược.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ can thận củng cố Xung Nhâm.
* Bài thuốc: Nội bổ hoàn gia giảm
Bạch thược 16g
Đương quy 16g
Thỏ ti tử 16g
Hoàng kỳ 16g
Nhục quế 12g
Hắc phụ tử 10g
Thục địa hoàng 16g
Thang phiêu tiêu 16g
Lộc nhung 16g
Ích trí nhân 10g
Nhục thung dung 16g

  * Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy. Các vị trên cho vào 1800ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Huyết hải.
2. Do mệnh môn hỏa hư suy hỏa phù việt.
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ, chân lạnh, thường xảy ra nhiều về đêm. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, tinh thần không ổn định, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, ăn uống kém, người mệt mỏi, choáng váng. Chất lưỡi đỏ, mạch hư.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ mệnh môn, dẫn hỏa quy nguyên.
* Bài thuốc: Hữu quy hoàn gia giảm
Thục địa 24g
Sơn dược 16g
Câu kỉ tử 12g
Sơn thù du 16g
Thỏ ti tử 12g
Lộc giác giao 16g
Đỗ trọng 12g
Nhục quế 10g
Hắc phụ tử 10g
Đương quy 12g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 12g
* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên cho thêm 5 miếng gừng cho vào 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thần môn.
3. Do can hỏa uất.
* Triệu chứng lâm sàng: bốc nóng lên đầu từng cơn, mặt đổ, hay cáu gắt. Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, thường ra trước kì, sắc kinh đỏ thẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn đầy tức, đau hai bên mạng sườn, trong bụng cảm giác cồn cào khó chịu, người hay choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
* Phương pháp điều trị: Sơ can giải uất, thông kinh.
* Bài thuốc: Đương quy long hội gia giảm
Long đởm thảo 12g
Chi tử 10g
Đương quy 16g
Hoàng bá 10g
Huyền hồ sách 12g
Đại hoàng 10g
Lô hội 8g
Mộc hương 4g
Xạ hương 6g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Quế chi 6g
Hương phụ 10g



* Cách bào chế: Hương phụ thất chế. Các vị trên + với 5 miếng gừng + 1800ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.
* Châm cứu: + Châm bổ: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao.
                      + Châm tả: Hành gian, Thái xung.
4. Do đàm thấp khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh thất thường, sắc nhợt màu. Bốc nóng lên mặt từng cơn, mặt đỏ. Người béo, da nhợt, thỉnh thoảng biểu hiện buồn phiền, cồn cào trong bụng, người nặng nề, chân tay cơ bắp mỏi, choáng váng, ăn lém, hay buồn nôn, đoạn khí, ậm ạch khó chịu. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Tiêu đàm, hành khí, hoạt huyết, thông kinh.
* Bài thuốc: Trúc lịch đạo đàm gia giảm
Phục linh 12g
Bán hạ 12g
Quất hồng bì 10g
Nhân sâm 10g
Cam thảo 8g
Trầm hương 6g
Đại hoàng 10g
Hoàng cầm 10g
Đương quy 10g
Bạch thược 12g
Hồng hoa 8g
Đại táo 3 quả
* Cch bào chế: Các vị trên +Trúc lịch 10 giọt + 5 miếng gừng + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý, Phòng phong, Đản trung.
5. Thận âm thận dương lưỡng hư
* Triệu chứng lâm sàng: Bốc nóng lên mặt từng cơn, kinh nguyệt rối loạn tháng có tháng mất, số lượng kinh ít, màu sắc đen, đỏ không nhất định, đau lưng, các khớp đau mỏi, ù tai, đau nhức trong ống xương, người hay choáng váng. Chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch tế vi.
* Phương pháp điều trị: Bồi bổ thận nguyên, thông kinh.
* Bài thuốc: Địa hoàng ẩm tử.
Thục địa hoàng 16g
Nhục thung dung 12g
Ba kích 16g
Thạch giải 16g
Bạch phục linh 12g
Thạch xương bồ 12g
Mạch môn 12g
Viễn chí 8g
Sơn thù du 12g
Hắc phụ tử 8g
Quan quế 8g
Ngũ vị tử 6g
* Cách bào chế: Hắc phụ tử bào, Nhục thung dung tửu tẩy, Ba kích khứ lõi. Các vị trên + 5 miếng gừng, Đại táo 1 quả, Bạc hà 5 lá + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Quan nguyên, Thận du, Tam âm giao, Mệnh môn, Huyết hải.


Băng kinh, băng huyết

BĂNG KINH

(Băng lậu)

I. Đại cương băng kinh

Ngoài kỳ hành kinh hoặc trong hành kinh mà ra huyết nhiều, thời gian hành kinh kéo dài hoặc ra huyết liên tục gọi là băng huyết, rong huyết (băng lậu). Huyết ra cấp tốc, thế đến cấp chảy xuống như trút, như dội nước gọi là "Băng" (Băng huyết); Huyết ra nhỏ giọt, thế đến chậm, ri rỉ không dứt nên gọi là "Lậu" (Rong huyết). Băng huyết rong huyết đều là huyết ở tử cung ra, Nhưng trong quá trình phát bệnh, hai cái ấy có thể chuyển hoá cho nhau bởi thế gọi chung là Băng lậu. Thường trên 200ml là kinh quá nhiều.
Hai chứng bệnh này có nhân quả lẫn nhau, bởi vì sau khi băng huyết rồi huyết thường còn chảy xuống từng giọt không dứt, mà chảy xuống từng giọt không dứt cũng thường gây ra băng đột ngột; Vì thế tính chất của hai bệnh này cơ bản là giống nhau, chỉ khác nhau ở mức độ mà thôi. Hai chứng này là từ kinh nguyệt bất điều mà ra, thương có quan hệ kinh bế, đặc biệt là phụ nữ ngoài 40 tuổi, thường có hiện tượng kinh nguyệt dừng lại mấy tháng rồi sau đó huyết băng như rót cần phải chú ý. Còn có trường hợp bệnh nhân tinh thần u uất, kinh nguyệt bế tắc cũng thường là tiền triệu của chứng băng lậu, vì thế chứng băng lậu nói chung có thể theo vào phép trị kinh nguyệt bất điều. Nhưng ở trường hợp mất huyết quá nhiều, huyết thoát khí kiệt thì cần phải đại tễ bổ khí để nhiếp huyết như Độc sâm thang mới có thể kiến hiệu.
Phụ nữ kinh nguyệt không đều theo chu kỳ mà cơ thể đã ấn định do huyết bị tích trệ, bị ứ lại lâu ngày thành lậu hạ khi huyết đã ứ nhiều hoặc cơ thể hư suy hoặc gặp các yếu tố thuận lợi gây ra ác huyết băng lậu...
Chứng băng huyết thể bệnh gấp, huyết ra nhiều là một loại bệnh tương đối nặng trong phụ khoa, nếu bệnh phát ra sau khi sinh nở là lúc khi huyết đều hư thì chứng trạng lại càng nặng hơn, mà dễ thấy hiện tượng hư thoát.
Phụ nữ có tuổi mà băng huyết, rong huyết trở đi trở lại mãi luôn, hoặc ra nhiều màu sắc lẫn lộn, đó là triệu chứng không tốt, phải chú ý chữa sớm.
Ngoài ra sau lúc đẻ cũng thường thấy băng huyết thì biện chứng luận trị cũng như băng huyết, rong huyết.
Trên lâm sàng bác sĩ Nguyễn như Hoàn chia ra các thể bệnh làm hai loại lớn là Hư chứng và Thực chứng.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Nguyên nhân do ăn uống không điều độ, lao quyện tổn thương hoặc bẩm tố tâm hỏa thừa tỳ hoặc do các nguyên nhân nội thương các tạng phủ, Xung, Nhâm, Đốc, Đới mất điều hòa... làm cho kinh sự không bài xuất mà gây ra. Theo nội kinh: Tỳ vị vi hậu thiên chi bản sinh khí chi nguyên mà tứ chi cơ nhục câu hệ vu tỳ do đó tỳ hư không sinh được khí, không thống nhiếp được huyết, không tư vinh được toàn thân. Tâm bào thừa hư gây ra cố lậu lâu ngày thành băng.

III. Biện chứng luận trị

Điểm cần kiểm tra để chẩn đoán:
1. Nói chung trước đó có dừng kinh thời gian ngắn (40-50 ngày), khi hành kinh đến lượng máu nhiều bất thường, kéo dài, không quy tắc, thậm chí có thể nhiều tuần lễ, tái phát nhiều lần mà dẫn tới thiếu máu.
2. Cần khám kiểm tra phụ khoa để loại trừ các bệnh có tính tổn thương khí chất của bộ máy sinh dục, nhất là ở phụ nữ thời gian mãn kinh, nhất định cần kiểm tra xem có u bướu hay không.
3. Khi ra máu lượng nhiều cần phải xem xét Huyết áp, mạch đập, chú ý là có hay không phát sinh choáng ngất.
4. Kiểm tra mạch thường xuyên, tiểu cầu, thời gian đông máu, xác minh mức độ thiếu máu.
Phương pháp điều trị:
Biện chứng luận trị:
Băng lậu huyết có phân ra Hư và Thực. Hư chứng lấy Khí hư làm chủ, Thực chứng lấy Huyết nhiệt, Ứ trệ làm thường thấy.
Trị liệu thì dựa vào nguyên tắc "Cấp tắc trị tiêu, hoạn tắc trị bản", chọn dùng phương pháp chỉ huyết thanh nhiệt, ích khí hoá ứ, điều lý tỳ vị. Tóm lại trị Băng huyết nên dùng pháp cố sắp thăng đề, không nên dùng tân ôn hành huyết; Trị Lậu nên dùng pháp dưỡng huyết điều khí không thể nghiêng về cố nhiếp.

A. CHỨNG HƯ

1. Thể khí hư
a. Triệu chứng:
Lượng huyết ra nhiều, hoặc ra dầm dề không ngớt, màu đỏ nhợt mà trong, tinh thần mỏi mệt, ngắn hơi ngại nói, không thiết ăn uống, đại tiện lỏng hoặc sợ lạnh, tự đổ mồ hôi, lưỡi nhợt rêu mỏng mà ướt, mạch đại vô lực hoặc tế nhược. Nặng hơn thì hai mắt mờ tối, xây xẩm, ngã ra bất tỉnh nhân sự, mạch vi muốn tuyệt.
Nếu người tâm tỳ đều hư thì kiêm sắc mặt vàng úa, hay quên, hồi hộp, mất ngủ, thích nằm, mạch trầm nhược.
b. Phương pháp điều trị: Bổ khí nhiếp huyết
c. Phương thuốc: dùng Bổ trung ích khí thang gia Trắc bá diệp, Hương phụ.
Hoàng kỳ 16g
Trần bì 6g
Nhân sâm 12g
Sinh khương 4g
Quy thân 10g
Đại táo 12g
Bạch truật 12g
Thăng ma 8g
Chích thảo 4g
Sài hồ 8g
Trắc bá diệp 12
Hương phụ 12

- Trường hợp huyết ra quá nhiều, gây mạch nhanh, huyết áp tụt, đầu choáng, mắt mờ, muốn ngã, cần cấp cứu bằng Độc sâm thang: Nhân sâm 12g (có thể dùng đẳng sâm hoặc bào sâm mà thay, liều tối thiểu là 40g), sắc uống hết 1 lần.
+ Hoặc dùng bài Sâm phụ thang:
Nhân sâm 16g  Phụ tử chế 8g gia Sinh khương 4g, Đại táo 12g sắc uống.
+ Hoặc dùng bài Cố bản chỉ băng:
Nhân sâm 12g
Hoàng kỳ 12g
Bạch truật 20g
Thục địa 20g
Đương quy 12g
Hoắc hương 6g


+ Hoặc dùng bài Cứu bại cầu sinh thang
Nhân sâm 12g
Bạch truật 12g
Hoài sơn 12g
Phụ tử chế 8g
Thục địa 12g
Đương quy 12g
Sơn thù 8g
Táo nhân 10g
- Trường hợp Tâm tỳ đều hư thì dùng bài Quy tỳ thang
Nhân sâm 12g
Đương quy 12g
Mộc hương 6g
Táo nhân 10g
Long nhãn 12g
Đại táo 12g
Hoàng kỳ 16g
Bạch truật 12g
Viễn chí 6g
Phục thần 12g
Cam thảo c 4g
Địa hoàng 12g
Trần tông thán 12
Ô tặc cốt 20g
Đoạn mẫu lễ 30g

Trần tông thán (Than bẹ móc lâu năm)
Gia giảm:
+ Nếu thấy đầu tối, tai ù, lưng buốt, chi mềm, đi tiểu nhiều là chứng Thận hư gia thêm Lộc giác giao 12g, Thỏ ty tử 12g, Tục đoạn 12g, Phúc bồn tử 12g.
+ Nếu thấy ra máu nhỏ giọt, lâu ngày mà kiêm thấy đầu tối, tâm hoảng, mồ hôi trộm, miệng khát là chứng trạng âm huyết khuy hư, gia thêm Bạch thược 12g, A giao 12g đun chảy ra rót vào lúc uống, Hà thủ ô 16g.
- Trường hợp sau để bị Băng kinh thì phải đề phòng Huyết thoát, khí hãm xuống thường dùng Thập toàn đại bổ thang:
Đẳng sâm 12g
Bạch truật 12g
Bạch linh 12g
Thục địa 12g
Bạch thược 10g
Hoàng kỳ 12g
Nhục quế 6g
Đương quy 10g
Xuyên khung 8g
Chích thảo 4g


Có thể thêm A giao, Thăng ma, Tam thất.
+ hoặc dùng: Cố khí thang
Nhân sâm 12g
Đương quy 12g
Đỗ trọng 12g
Thục địa 12g
Bạch truật 12g
Viễn chí 6g
Bạch linh 12g
Ngũ vị 6g
Sơn thù 8g
Cam thảo 4g


- Trường hợp Trung khí hư, băng lậu huyết ra lẫn nước, thường gầy, ăn uống không được, chân tay buồn bã thì dùng bài Đại tễ bổ trung ích khí thang.
Hoàng kỳ 24g
Nhân sâm 24g
Cam thảo 24g
Bạch truật 24g
Đương quy 16g
Trần bì 16g



2. Thể dương hư
a. Triệu chứng: Băng huyết, rong huyết lâu ngày không hết, sắc mặt luôn luôn nhợt hoặc xám, bụng dưới lạnh hoặc chỗ rốn bị lạnh đau, thích chườm nóng, đau lưng, mỏi gối, người sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm trì.
b. Phương pháp điều trị: ôn dương bổ hư.
c. Phương thuốc: Giao ngải tứ vật thang gia Phụ tử chế, Hoắc khương, Lộc giác giao.
Thục địa 12g
Đương quy 12g
Bạch thược 12g
Cam thảo 4g
A giao 10g
Ngải diệp 10g
Xuyên khung 6g


3. Thể âm hư
a. Triệu chứng: Băng huyết, rong huyết ra lượng nhiều, màu huyết đỏ sẫm, thân thể gầy yếu, đầu choáng, tai ù, miệng khô, họng ráo, tâm phiền, lưng đau, sốt cơn, lòng bàn tay bàn chân nóng, đêm ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác.
Nếu băng huyết, rong huyết lâu ngày không khỏi đến nỗi huyết hư thì sắc mặt vàng úa, miệng môi và móng tay xanh nhợt, đầu choáng, tim hồi hộp, tâm thần hoảng loạn, hoặc có lúc bụng cồn cào như đói, hoặc có lúc gò má đỏ, chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi vàng khô, mạch trầm tế.
b. Phương pháp điều trị: Tư âm, dưỡng huyết
c. Phương thuốc: Lục vị địa hoàng thang
Thục địa 320g
Sơn thù 160g
Sơn dược 160g
Bạch linh 120g
Trạch tả 120g
Đan bì 120g


Các vị tán bột hoà với cao địa hoàng, mật ong làm viên hoàn bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 2-3 viên với nước muối nhạt, hoặc nước sôi vào lúc đói.
Chữa chứng âm hư băng lậu thường gia thêm Ô tặc cốt, Long cốt, Mẫu lệ.
- Trường hợp âm hư hoả vượng, lượng kinh ra nhiều, màu đỏ, có cơn bốc hoả, miệng khô, khát nước, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác thì cần Tư âm giáng hoả dùng bài Thanh hải hoàn
Thụa địa 20g
Bạch truật 12g
Sa sâm 12g
Sơn thù 12g
Long cốt 15g
Mạch môn 12g
Ngũ vị 8g
Huyền sâm 12g
Hoài sơn 12g
Bạch thược 12g
Thạch hộc 10g
Đan bì 12g
Địa cốt bì 12g
Tang diệp 10g


- Trường hợp bệnh lâu ngày kèm huyết hư thì nên bổ huyết, cầm huyết. Dùng bài Giao ngải tứ vật thang gia giảm
Thục địa 12g
Đương quy 12g
Bạch thược 12g
Cam thảo 4g
A giao 10g
Ngải diệp 10g
Xuyên khung 6g

 

Phòng khám đông y Hoàn xuân đường chuyên chữa bệnh Băng kinh băng huyết bằng đông y

B. THỰC CHỨNG

1. Thể huyết nhiệt
a. Triệu chứng: Ngoài kỳ kinh huyết ra nhiều không dứt hoặc ra dầm dề không cầm, lâu ngày không dừng, Sắc kinh hồng sẫm, người nóng khó chịu, phiền nhiệt, miệng kh, khát nước, tinh thần hoảng hốt, đầu choáng, ngủ không ngon, lưỡi hồng, rêu lưỡi vang mà khô, mạch hoạt sác.
b. Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt lương huyết chỉ huyết
c. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:
Bài thuốc 1: Thanh nhiệt cố kinh thang
Quy bản 20g
A giao 12g
Mẫu lễ 20g
Địa du 12g
Than Tông lư 12g
Cam thảo 4g
Địa cốt bì 12g
Chi tử 12g
Hoàng cầm 8g
Ngẫu tiết 12g
Sinh địa 12g

Bài thuốc 2: nếu nhiệt ít thì dùng Kinh cầm tứ vật thang
Sinh địa 12g
kinh giới 12g
Xuyên khung 4g
Đương quy 12g
Bạch thược 12g
Hoàng cầm 6g


Bài thuốc 3: hoặc bài thuốc kinh nghiệm:
Sơn chi thán 12g
Bạch thược 12g
Địa du thán 12g
Kinh giới tuệ thán12
Sinh mẫu lễ 20g
Hoàng bá sao 8g
Sinh địa sao 20g
Chích quy bản 32g
 2. Thể thấp nhiệt:
 a. Triệu chứng lâm sàng: Kinh thủy đã bế quá 3, 4 kỳ, đau bụng từng cơn cự án, bụng trướng, háo khát, thích ăn thức ăn mát, băng kinh nhiều, kinh thủy màu đỏ tươi, lẫn máu cục, máu ra nhiều, người mệt mỏi, đại tiện táo, tiểu tiện vàng sẻn, môi đỏ, khô, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch tế sác.
Nếu nặng về thấp thì sắc mặt vàng, mi mắt sưng híp, ngực bực tức, miệng nhớt dính, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch nhu hoãn.
Nếu nặng về nhiệt thì mình nóng, tự đổ mồ hôi, miệng đắng, tâm phiền, bụng dưới nóng đau, đại tiện bí kết, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi khô, mạch trầm sác.

b. Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, thông kinh.
c. Bài thuốc:
- Bài thuốc 1: Cố kinh hợp giao ngải thang
Thung căn bì 10g
Bạch thược 16g
Hoàng cầm 18g
Hoàng bá 10g
Quy bản 18g
Hương phụ 16g
Thục địa hoàng 10g
Khung cùng 10g
Cam thảo 6g
A giao 10g
Ngại diệp 10g
Đương quy 12g
* Cách bào chế: Thung căn bì cạo bỏ vỏ ngoài tẩm nước gạo vi sao, Bạch thược tẩm giấm, Hoàng cầm và hoàng bá tẩm rượu, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: uống ấm chia đều ngày 4 lần.
- Bài thuốc 2: Di hoàng thang
Hoài sơn 30g
Khiếm thực 20g
Xa tiền 12g
Hoàng bá 12g
Chi tử hắc 12g



- Trường hợp nếu thiên về thấp thì dùng bài Điều kinh thăng dương trừ thấp thang:
Khương hoạt 8g
Độc hoạt 6g
Trương truật 10g
Hoàng kỳ 12g
Thăng ma 8g
Cam thảo 4g
Phòng phong 8g
Cảo bản 6g
Mạn kinh tử 8g
Sài hồ 8g
Đương quy 12g

- Trường hợp Nếu thiên về nhiệt thì dùng bài Hoàng liên giải độc thang
Hoàng liên 8g
Hoàng cầm 10g
Hoàng bá 6g
Chi tử 10g

* Châm cứu: + Châm tả: Đại đôn, Âm cốc, Thái xung, Nhiên cốc.
                      + Châm tả: Tam âm giao, Trung cực.
3. Thể huyết ứ:
a. Triệu chứng: Băng huyết, rong huyết ra rất nhiều, hoặc dầm dề không cầm, sắc đen tím có máu cục, bụng dưới đau cự án, khi máu cục ra rồi thì bớt đau, chất lưỡi có điểm ứ huyết, mạch trầm sáp.
b. Phương pháp điều trị: hoạt huyết, thông ứ để chỉ huyết
c. Phương thuốc:
- Thất tiêu tán hợp phật thủ tán
Bài thất tiếu tán: Bồ hoàng (nửa sống, nửa sao), Ngũ linh chi. 2 vị bằng nhau tán bột, mỗi lần dùng 8g, sắc với nước đồng tiện và rượu, mỗi thứ 1 nữa mà uống.
Bài phật thủ tán: Xuyên khung 10g, Đương quy 60g. Cùng tán bột, mỗi lần dùng 8g, nước 1 chén rượu 1/2 chén, sắc lấy 1/2 chén uống ấm, ngày uống 2 lần.
- Hoặc dùng bài Đào hồng tứ vật thang :
Xuyên khung 10g
Xuyên quy 12g
Địa hoàng 12g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 6g
Bạch thược 10g


- Trường hợp huyết ứ mà băng huyết ra nhiều thì dùng bài Chấn linh đan:
Xích thạch chi 160g
Chu sa 40g
Ngũ linh chi 80g
Vũ dư lương 160g
Tử thạch anh 160g
Nhũ hương 80g
Mộc dược 80g
Đại giả thạch 160
Vũ dư lương và Đại giả thạch: nung lửa, tôi vào giấm cho bở ra.
Cùng đập vỡ thành cục nhỏ, bỏ vào nồi đất, lấy bùn lẫn muối trát kín nồi lại đợt khô, dùng 10 cân than củi nung đỏ hồng, hết lửa là được, chôn xuống đất 2 hôm cho ra hết hoả độc. Tất cả các vị tán bột, lấy bột nếp nấu hồ làm hoàn bằng hạt đậu đen phơi khô, mỗi lần uống 1 viên với giấm lúc đói, ngày uống 2 lần.
- Trường hợp sang thương bị băng huyết, bụng đau cự án thì dùng bài Trục ứ chỉ huyết thang.
Sinh địa 12g
Quy bản 12g
Chỉ xác 6g
Xích thược 10g
Đại hoàng 8g
Quy vĩ 12g
Đan bì 12g
Đào nhân 8g
- Trường hợp Băng huyết ra nhiều máu cục, đau bụng dữ dội, sắc mặt nhợt nhạt, chân tay giá lạnh, mồ hôi nhiều dùng ngay Nhân sâm định thống tán:
Nhân sâm 20g  Bồ hoàng 20g.
4. Thể khí uất:
a. Triệu chứng: Bồng nhiên băng huyết, rong kinh máu ra rất nhiều, hoặc dầm dề lâu ngày không dứt, sắc đen tím hoặc như bình thường lẫn có máu cục, bụng dưới trướng đau, ấn đau, thậm chí đau lên ngực và sườn, phiền thao dễ cáu gắt, thỉnh thoảng lại thở dài, rêu lưỡi dày, mạch huyền.
b. Phương pháp điều trị: Bình can giải uất, mượn lấy chỉ huyết.
c. Bài thuốc: Khai uất tứ vật thang
Thục địa 12g
Bạch thược 12g
Đương quy 12g
Xuyên khung 6g
Hoàng kỳ 10g
hương phu 12g
Địa du 8g
Bồ hoàng 8g
Nhân sâm 8g
Bạch truật 12g


- Trường hợp uất lâu hoá hoả gây miệng đắng, họng khô mạch huyền sác thì dùng bài Đan chi tiêu giao tán gia Địa du:
Sài hồ 8g
Bạch truật 12g
Bạch linh 12g
Đan bì 8g
Cam thảo 4g
Bạc hà 6g
Sinh khương 4g
Chi tử 8g
Bạch thược 12g
Đương quy 8g


+ Hoặc dùng Bình can khai uất chỉ huyết thang:
Sài hồ 8g
Kinh giới tuệ 8g
Đan bì 12g
Bạch truật 12g
Cam thảo 4g
Sinh địa 12g
Bạch thược 12g
Tam thất căn 12g
Đương quy 12g



+ Bài thuốc kinh nghiệm:
Ngũ linh chi sao16
Bồ hoàng thán 12


Ô tặc cốt nung 6g
Hương phụ 16g


Tán bột ngày uống 16g chia 2 lần.